<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Học Tiếng Trung &#187; Ngữ pháp tiếng Trung</title>
	<atom:link href="http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn</link>
	<description>Đào tạo tiếng Trung trực tuyến qua Skype</description>
	<lastBuildDate>Sun, 01 Feb 2015 01:44:50 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Động Từ – 动词 &#8211; dong ci&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dong-tu-%e5%8a%a8%e8%af%8d-dong-ci/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dong-tu-%e5%8a%a8%e8%af%8d-dong-ci/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 29 Dec 2014 23:22:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp tiếng Trung]]></category>
		<category><![CDATA[ngữ pháp tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[tiếng trung cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[động từ tiếng trung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://localhost/daytienghan/?p=98</guid>
		<description><![CDATA[Động từ tiếng trung: là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v… Động từ có thể phân thành « động từ cập vật » 及物动词 (transitive verbs= động từ có kèm tân ngữ) và « động từ bất cập vật » 不及物动词]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 30/12/2014 - 6:22 AM</li><li>10838 Lượt xem</li></ul><p><strong>Động từ tiếng trung:</strong> là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v… Động từ có thể phân thành <strong>« động từ cập vật »</strong> 及物动词 (transitive verbs= động từ có kèm tân ngữ) và <strong>« động từ bất cập vật »</strong> 不及物动词 (intransitive verbs= động từ không kèm tân ngữ). Dạng phủ định của động từ có chữ «不» hay «没» /«没有».</p>
<h3>Cách dùng động từ:</h3>
<h4>1. 谓语- Động từ làm vị ngữ.</h4>
<ul>
<li>我爱汉语中心。= Tôi yêu trung tâm tiếng Trung.</li>
<li>我站在长城上。= Tôi đang đứng trên Trường Thành.</li>
</ul>
<h4>2. 主语 – Động từ làm chủ ngữ.</h4>
<p>Động từ có thể làm chủ ngữ với điều kiện vị ngữ là hình dung từ hoặc là động từ biểu thị ý «đình chỉ, bắt đầu, phán đoán».</p>
<p><strong>Thí dụ:</strong></p>
<ul>
<li>浪费真可惜。= Lãng phí thật đáng tiếc.</li>
<li>比赛结束了。= Trận đấu đã kết thúc.</li>
</ul>
<h4>3. 定语 – Động từ làm định ngữ.</h4>
<p>Khi động từ làm định ngữ, phía sau nó có trợ từ «的».</p>
<p><strong>Thí dụ:</strong></p>
<ul>
<li>你有吃的菜吗? = Anh có gì ăn không?</li>
<li>他的意见很有理。= Ý kiến của anh ta rất có lí.</li>
</ul>
<h4>4. Động từ làm tân ngữ 宾语.</h4>
<ul>
<li>我喜欢看电影。= Tôi thích xem phim.</li>
<li>我们十点结束了讨论。= Chúng tôi đã kết thúc thảo luận lúc 10 giờ.</li>
</ul>
<h4>5. 补语- Động từ làm bổ ngữ.</h4>
<ul>
<li>老师讲的话我都听得懂。= Lời của thầy giáo giảng bài, tôi đều nghe hiểu.</li>
<li>我小书到处找也找不到。= Cuốn tiểu thuyết của tôi, tìm khắp nơi cũng không thấy.</li>
</ul>
<h4>6. Động từ làm trạng ngữ 状语.</h4>
<p>Khi động từ làm trạng ngữ, phía sau nó có trợ từ «地».</p>
<p><strong>Thí dụ:</strong></p>
<ul>
<li>我朋友热情地接待了我。= Bạn của tôi đã tiếp đãi tôi nhiệt tình.</li>
<li>学生们认真地听老师讲课。= Các học sinh chăm chú nghe thầy giảng bài.</li>
</ul>
<h3>Vấn đề cần chú ý khi dùng động từ &#8211; 使用动词时需注意的几个问理</h3>
<p><strong>1.</strong> Do tính phân tiết và cấu trúc cố định, động từ Hán ngữ không biến đổi như động từ tiếng Pháp, Đức, Anh… tức là không có sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-verb agreement), không có biến đổi theo ngôi (số ít/số nhiều) và theo thì (tense).</p>
<ul>
<li>我是学生。= Tôi là học sinh.</li>
<li>她是老师。= Bà ấy là giáo viên.</li>
<li>他们是工人。= Họ là công nhân.</li>
<li>我正在写作业。= Tôi đang làm bài tập.</li>
<li>我每天下午写作业。= Chiều nào tôi cũng làm bài tập.</li>
<li>我写了作业。= Tôi đã làm bài tập.</li>
</ul>
<p><strong>2.</strong> “了，着，过”là trợ từ ngữ khí thường đi theo sau động từ chính để diễn tả hành vi động tác. Ta sẽ học kĩ hơn trong những phần ngữ pháp tiếp theo.</p>
<p>动词的重叠 &#8211; Động từ lặp lại (Biểu thị ngữ khí nhẹ nhàng, thử làm một việc gì đó và diễn ra trong một thời gian ngắn)</p>
<p><strong>1.</strong> 动调作定语时不能重叠. Khi động từ làm định ngữ thì không được lặp lại</p>
<ul>
<li>那天我在路上走走的时候，忽然看见了我年10的同学。X</li>
<li>那天我在路上走的候, 忽然看见了我10年前的同学。V</li>
</ul>
<p>Trong câu trên, đông từ “走”+的” làm định ngữ tu sức cho “时候”. Trong tiếng Trung, khi động từ + “的” thì không thể lặp lại.</p>
<ul>
<li>提示：在上面这句话中,动词“走”+的”作定语修饰“时候”.在汉语中,动词+“的”作定语时,动词一般不能重叠的。</li>
<li>我们走走的时候X 我幻走走/我们走的时候V</li>
<li>我们听听的音乐X 我们听听音乐/我们听的音乐V</li>
<li>这是我睡觉睡觉的地方X 这是我睡觉的地方V</li>
</ul>
<p><strong>2.</strong> 动词作状语作状语时不能重叠.Khi động từ làm trạng ngữ thì không thể lặp lại</p>
<ul>
<li>刚来中国的时候，我试试着说一点汉语。X</li>
<li>刚来中国的时候,我试着说一点汉语 V</li>
</ul>
<p>Trong câu nói trên, động từ làm trạng ngữ tu sức cho . Trong tiếng Trung, có một loại động từ chỉ trạng thái hoặc phương thức, ví dụ: Những từ này khi làm trạng ngữ thì không thể lặp lại.</p>
<ul>
<li>提示：在这句话中,动词“试”作状语修饰“说”.在汉语中,有一类表示动作的方式或状态的动词,如:哭,笑,跳,看,听等,这些词作状态时都不能重叠。</li>
<li>试比较：哭哭着睡了 X 笑笑着说X</li>
<li>哭著睡了 V 笑着说 V</li>
</ul>
<p><strong>3.</strong> 表示动作正在进行的动词不能重叠。Động từ biểu thị sự tiếp diễn, tiến hành của động tác không được lặp lại.</p>
<ul>
<li>这几另我们正在学习学习太极拳‘。X</li>
<li>这几天我们正在学习太极拳。V</li>
</ul>
<p>Trong tiếng Hán, khi động từ biểu thị sự tiếp diễn, sự tiến hành của hành động hoặc sự việc không được sử dụng hình thức lặp lại của động từ. Phương pháp đơn giản nhất để nhớ cái quy tắc này là chỉ cần trong câu xuất hiện “正在” thì từ đó không được lặp lại.</p>
<ul>
<li>提示：在汉语中,表示动作或事情正在进行的时候,不能用动词 的重叠形式.记住这个规定最简单的方法是:只要句子中出现了“正在”这个词就不要用动词 的重叠形式。</li>
</ul>
<p><strong>4. </strong> 重叠动词的后面不能出现结果补语。</p>
<ul>
<li>我一定要写写好这篇文章。X</li>
<li>我一定写好这篇文章。V</li>
</ul>
<p>Trong câu nói trên, là động từ, là bổ ngữ kết quả. Quy tắc về ngữ pháp hán ngữ: Đằng sau động từ lặp lại không thể xuất hiện bổ ngữ kết quả. Bởi vì động từ lặp lại biểu thị sự thử nghiệm cái gì đó. Cho dù là người nói khi đang nói cũng chưa biết kết ảu của sự việc như thế nào. cho nên trong câu</p>
<ul>
<li>提示：在这句话里,”写”是动词“好”是结果补语。汉语语法规定：重叠动词的后 面不能出现结果补语。因为动词重叠表示尝试,即说话的人在说话的时候还不知道事情的结果会是什么,所以句 子中就不会有表示结果的结果补语。所以,要记住: 重叠动词和结果补语 不要出现在一个句子里。</li>
</ul>
<p><strong>5.</strong> 重叠动词的后面不能用没带指示代词的数量词。Đằng sau động từ lặp lại phải dùng thêm đại từ với những từ chỉ số lượng.</p>
<ul>
<li>我要去图书馆借借一本书 X</li>
<li>我要去图书馆借本书 V</li>
<li>我要去围书馆借借这本书 V</li>
</ul>
<p>Đằng sau của động từ lặp lại, nếu xuất hiện tân ngữ mang từ chỉ số lượng như câu ở trên, thì đằng trước lượng từ phải thêm đại từ chỉ thị “这”,”那” biểu thị sự xác định của lượng từ. Nếu muốn biểu thị số lượng chưa xác định thì không thể sử dụng hình thức lặp lại của động từ.</p>
<p><strong>提示：</strong>在重叠的动词后面，如果要出现带数量词的宾语如上句子中的,那么在数量词的前边必须加上指示代词或“这”,“那”表示数量的是确定的：如果要表示数量词不是确定的，那么就不能用动词的重叠形式。</p>
<ul>
<li>看看这三张报纸(数最碥定) 看张报纸(数量不确定）</li>
<li>写写这篇文章(数量_定) 写篇文聿(数量不确定）</li>
<li>讨论讨论寒个问题(数量碥定) 讨论问題(数量不确定&gt;</li>
</ul>
<p><strong>6.</strong> 重叠动词的后面不能出现动量补语和时量补语.Đằng sau động từ lặp lại không thể mang bổ ngữ động lượng.</p>
<ul>
<li>让我看看一下儿这本书。X</li>
<li>让我看看这本书。</li>
<li>让我看—下儿这本书. V</li>
<li>这个夏天我要去东北旅行旅行几天。X</li>
<li>这个夏天我要去东北旅行几天。V</li>
</ul>
<p>Trong câu trên, đằng sau động từ lặp lại mang bổ ngữ động lượng “一下儿”, là không phù hợp với ngữ pháp tiếng hán. Bởi vì động từ lặp lại thì biểu thị ý nghĩ một chút, lại được dùng với bổ ngữ động lượng khi vì thế sẽ gây ra hiện tượng trùng lặp về ý nghĩa. Cũng như vậy thì bổ ngữ thời lượng và động từ lặp lại không thể đặt cùng lúc trong một câu.</p>
<p><strong>提示：</strong>在这个句子中,重叠动词“看看”后面带了表示动作数量的补语,动量补语 “一下儿”,这是不符合汉语语法的。因为重叠的动词就表示了“少量”的意思,再用动量补语就重复了。所以 在动词后面可以有动量补语表示动作的数量,但在重叠的动词后面不能出现动量补语。同时重叠动词和时量补语不能同时出现在一个句子。</p>
<ul>
<li>问问几遍X 动动一下儿X</li>
<li>问几遍/问了问 V 动一下儿/动了动 V</li>
</ul>
<p><strong>7.</strong> 双音节动词重叠形式的误用</p>
<ul>
<li>昨天我到北京大学参观了一参观。X</li>
<li>昨天我到北京大学参观了参观. V</li>
</ul>
<p>Động từ trong tiếng trung phân loại thành đơn âm tiết và song âm tiết. Động từ đơn âm tiết có ba hình thức lặp lại: A，A一A(Nhấn mạnh hiện tại và tương lai), A了A(Nhấn mạnh quá khứ). Đối với động từ song âm tiết có hai hình thức lặp lại: ABAB,AB 了 AB.</p>
<p><strong>提示：</strong>汉语的动词分单音节和双音节两种。单音节动词的重叠形式有三种:AA,A 一A(强调现在和将来),A了A(强调已经发生的事).而双音节动词的重叠形式只有两种: ABAB,AB 了 AB。在上面这句话中.“参观”是双 音节动词,它的重曼形式只能是“参观参现”或“参观了参观’.</p>
<ul>
<li>说一说说/说了说/说一说</li>
<li>学习一学习学习/学习了学习</li>
</ul>
<p><strong>8. </strong>动宾结构的动词重叠形式的误用。</p>
<ul>
<li>明天我要回国了,今天我们一起喝酒喝酒。 X</li>
<li>明天我要回国了,今我们一起喝喝酒。V</li>
</ul>
<p><strong>揭示：</strong>汉语中有一类动词,是由一个动词素和一个名词素组成的,这类动词叫做动宾结构的动词,象上句话中的“喝酒”.这知 词在重叠时只能重叠动词部分,不能全部重叠。这类动词还有：吃饭，喝茶,写字,鼓掌，点头,谈话等。</p>
<p><strong>如：</strong>鼓掌一鼓鼓掌， 点头一点点头， 聊天一聊聊天，散步一散散步 离合词</p>
<p><strong>1.</strong> 离合词后面不能带宾语和处所词。Từ li hợp không thể mang tân ngữ và từ địa điểm</p>
<ul>
<li>今天晚上我要见面我的女朋友。X</li>
<li>今天晚上我和我的女朋友见面. V</li>
<li>今天晚上我要见她面. V</li>
<li>我来中国的时候，跟我的父母告别飞场的。X</li>
<li>我来中国的时候.在飞机场跟我的父母吿别。V</li>
<li>我来中国的时候,跟我的父母在飞机场吿别。V</li>
</ul>
<p>Trong tiếng Trung có một loại động từ do một một động từ kết hợp với từ tố là danh từ tạo thành kết cấu động tân. VD trên “见面” do một động từ và một danh từ tạo thành kết cấu động bổ. Đó gọi là từ li hợp…Đằng sau từ li hợp thường không mang tân ngữ. Có kết cấu như sau: 介词 + 宾语 + 离合词.Những loại động từ như thế này có 握手，结婚，分手, 招手,毕业,鼓掌,认错，道谢…</p>
<p><strong>提示：</strong>汉语里有一类动词,是由一个动词素和一个名词素构成的动宾结构,如上句中 的“见面”;或是由一个动词素和一个名词素构成的动补结构。这种词叫离合词。离合词的后面一般不能在宾语。原来应该出现在动词的后面的宾语部分要与一个介 词组成介宾结构，放在离合词的前面作状态语，如“和女朋友觅面”即：介词+宾语+离合词。这一类的动</p>
<p><strong>有:</strong> 握手，结婚，分手, 招手,毕业,鼓掌,认错，道谢等。</p>
<ul>
<li><strong>试比较：</strong>我握手朋友。X 他结婚中国人了。X</li>
<li>我跟朋友握手。V 他和中国人结婚了。V</li>
</ul>
<p><strong>2.</strong> 离合词后面不能带疑问代词。Đằng sau từ li hợp không thể mang đại từ nghi vấn.</p>
<ul>
<li>我昨天发言的时候,你点头什? X</li>
<li>我昨天发言的时候,你点什么头? V</li>
</ul>
<p>Trong câu trên “点头” là từ li hợp. Ngữ pháp tiếng trung hiện đại quy định, đại từ nghi vấn “什么” không thể đặt sau từ li hợp, mà phải chêm xen vào giữa từ li hợp như thế này “点什么 头”…..Chú ý rằng từ động từ li hợp có thể tách ra và thêm những thành phần khác vào giữa.</p>
<p><strong>提示:</strong> 在这句话中“点头”是离合词。现代汉语语法规定，疑问代词 “什么”不能放在离合词的后边，而要插入它的中间一“点什么 头”。这样的表达方法,在口语中是表示不满,制止的意思。注意：离合词是可以分的,中间可以加其它成分。</p>
<p><strong>如：</strong>天这么冷, 你游什么泳？ （游泳”是离合词） 头发这么短,你理什么发？（“理发”是离合词）</p>
<p><strong>3.</strong> 有离合词中间不能加“着“，但可以加“了“,”过“.Động từ li hợp không thể thêm “着” nhưng có thể thêm “了“,”过” vào giữa.</p>
<ul>
<li>现在我爸爸的生意破着产,我没有钱再读书了.X</li>
<li>现在我爸爸的生意破产了.我没有钱再读书了。V</li>
<li>今天早上我起著床的时候外面正在下着兩。X</li>
<li>今天早上我起床的时候外面正在下着雨。V</li>
<li>骗我已经受了,不能再受骗了。X</li>
<li>我已经了受过骗了,不能再受骗。V</li>
</ul>
<p>Trong môn học tiếng trung, có một loại động từ li hợp mà thành phần thêm vào giữa có giới hạn như “破产”，“订婚”，“结婚”，“辞职”,起床，上路，上学，开学，放心…Chúng đều biểu thị không thể tiếp tục hành vi hay động tác nào đó hay là biểu thị hành động đã hoàn thành thì không thể thêm “着” mà phải thêm “了”,”过”.</p>
<p><strong>提示：</strong>有一类离合词对于可以插入中间的成分是有限制的,比如“破产”，“订婚”，“结婚”，“辞职”,起床，上路，上学，开学，放心,看书, 看报, 跳舞, 唱歌, 打球, 照相, 吃饭等。它们都表示一种不可持续的动作或者行为，动作完成。因此 ，这些词的中间不能加”着”，但可以加”了”,”过”</p>
<ul>
<li>礼已经敬了 X 当一经上了 X</li>
<li>敬过礼了 V 上过当了 V</li>
</ul>
<p><strong>4.</strong> 有些离合词中间不能加“着“,”了“,”过“</p>
<ul>
<li>昨天我接了到家里的一个电话。X</li>
<li>昨天我接到了家里的一个电话。V</li>
</ul>
<p><strong>提示：</strong>在上面这句话中,离合词“接到”的中间不能插入时态助 词“着”、“了”、“过”，只能插入结构助词“得”和否定副词“不”。受这种限制的同类词还有:完成,收到,分开,打开,上去,下来, 记住，睡着,听见,看见,起来,离开等。</p>
<ul>
<li>试比较：接了到,接着到,接过到X</li>
<li>接得到，接不到V</li>
</ul>
<p><strong>5.</strong> 有些离合词中间不能加“得” Một vài động từ tiếng trung li hợp không thể thêm “得” vào giữa.</p>
<ul>
<li>我认得得去公园的路。X</li>
<li>我认得去公园的路。V</li>
<li>试比较：记得得X 顾得得 X</li>
<li>记不得V 顾不得 V</li>
</ul>
<p style="text-align: right;"><strong>Học tiếng Trung</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Động Từ – 动词 &#8211; dong ci&#8221;&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dong-tu-%e5%8a%a8%e8%af%8d-dong-ci/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dong-tu-%e5%8a%a8%e8%af%8d-dong-ci/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dong-tu-%e5%8a%a8%e8%af%8d-dong-ci/&title=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Động Từ – 动词 &#8211; dong ci&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dong-tu-%e5%8a%a8%e8%af%8d-dong-ci/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dong-tu-%e5%8a%a8%e8%af%8d-dong-ci/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Hình dung từ&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-hinh-dung-tu/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-hinh-dung-tu/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 20 Nov 2014 06:35:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp tiếng Trung]]></category>
		<category><![CDATA[ngữ pháp tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[tiếng trung cơ bản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://localhost/daytienghan/?p=105</guid>
		<description><![CDATA["Hình dung từ" là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Phó từ « 不 » đặt trước hình dung từ để tạo dạng thức phủ định. 表示人或事物的形状、性质，或行为、动作等的状态的词就是形 容词。”不” 放在形容词的前面构成否定式。]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 20/11/2014 - 6:35 AM</li><li>5380 Lượt xem</li></ul><p><strong>&#8220;Hình dung từ&#8221;</strong> là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Phó từ « 不 » đặt trước hình du<span class="text_exposed_show">ng từ để tạo dạng thức phủ định. 表示人或事物的形状、性质，或行为、动作等的状态的词就是形 容词。”不” 放在形容词的前面构成否定式。</span></p>
<h3><strong>Cách dùng:</strong></h3>
<h4>1. 定语 &#8211; Làm định ngữ :</h4>
<p>Hình dung từ chủ yếu là bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm của một ngữ danh từ.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>红裙子 = váy đỏ.</li>
<li>绿帽子 = nón xanh.</li>
<li>宽广的原野 = vùng quê rộng lớn.</li>
<li>明媚的阳光= nắng sáng rỡ.</li>
</ul>
<h4>2. 谓语 &#8211; Làm vị ngữ:</h4>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>时间紧迫。 = Thời gian gấp gáp.</li>
<li>她很漂亮。 = Cô ta rất đẹp.</li>
<li>茉莉花很香。= Hoa lài rất thơm.</li>
<li>他很高。= Hắn rất cao.</li>
</ul>
<h4>3. 状语-Làm trạng ngữ (trước động từ):</h4>
<p>Một cách dùng chủ yếu của hình dung từ là đứng trước động từ để làm trạng ngữ cho động từ.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>快走。= Đi nhanh lên nào.</li>
<li>你应该正确地对待批评。= Anh phải đúng đắn đối với phê bình</li>
<li>同学们认真地听讲。= Các bạn học sinh chăm chú nghe giảng bài.</li>
</ul>
<h4>4. 补语 &#8211; Làm bổ ngữ :</h4>
<p>Hình dung từ làm bổ ngữ cho vị ngữ động từ(giữa vị ngữ và động từ ) /(sau cụm vị ngữ động từ).</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>把你自己的衣服洗干净。= Anh hãy giặt sạch quần áo của anh đi.</li>
<li>雨水打湿了她的头发。= Mưa làm ướt tóc nàng.</li>
<li>风吹干了衣服。= Gió làm khô quần áo.</li>
</ul>
<h4>5. 主语 &#8211; Làm chủ ngữ:</h4>
<ul>
<li>谦虚是中国传统的美德。= Khiêm tốn là nết đẹp cổ truyền của Trung Quốc.</li>
<li>骄傲使人落后。= Kiêu ngạo khiến người ta lạc hậu.</li>
</ul>
<h4>6. 宾语 &#8211; Làm tân ngữ:</h4>
<ul>
<li>女孩子爱漂亮。 = Con gái thích đẹp.</li>
<li>他喜欢安静。= Hắn thích yên tĩnh.</li>
</ul>
<h3>Những chú ý khi sử dụng hình dung từ &#8211; 使用形容词时需注意的几个问题</h3>
<h4>1. “多”做定语时的误用。Lỗi sai khi dùng “多” làm định ngữ.</h4>
<ul>
<li>现在我们大学毕业以后Ố工作没有多机会。X</li>
<li>现在我们大学毕业以后找工作没有很多机会。V</li>
<li>提示：我们不能将many chances直译为汉语“多机会”。因为在汉语中形容词“多” 是不能单独放在名词前边作宾语的，它一定要与“很”组成偏正词“很多”才能放在名同前边作定语。</li>
</ul>
<p>Chúng ta không thể dịch “many change” thành “多机会”trong tiếng trung được. Bởi vì hình dung từ “多”. không thể đặt một mình đằng trước danh từ để làm tân ngữ được, nó nhất định kết hợp với tạo thành từ chính phụ mới có thể đặt trước danh từ làm tân ngữ.</p>
<ul>
<li>试比多人 多事情 X</li>
<li>很多人公 很多事情 V</li>
</ul>
<h4>2. 重叠的形容前不能加 “很”或“真”。HDT lặp lại không thể thêm “很”或“真”</h4>
<ul>
<li>很多中国又对我们很客客气气的。X</li>
<li>很多中国人对我们客客气气的。V</li>
<li>很多中国人对我们很客气。V</li>
</ul>
<p>Trong tiếng Hán hình dung từ có thể lặp lại, hình thức lặp lại của hình dung từ đơn âm tiết là AAnhư 大-大大，小-小小，高-髙高; hình thức lặp lại của hình dung từ song âm tiết là AABB, như 高兴-髙高兴兴,快乐-快快乐乐，溧亮 – 漂漂亮亮; hoặc là ABAB như 冰凉 – 冰凉冰凉，雪白-雪白雪白. Nhưng điều chú ý là sau khi hình dung từ lặp lại thì đằng trước không được thêm . Đây là phó từ trình độ, là nỗi sai trong những câu ví dụ trên.</p>
<p>提示：在汉语中,形容词是可以重叠的，单音节形容词的重叠形 式是”。如：大-大大，小-小小，高-髙高；双音节形容 形式是如:高兴-髙高兴兴,快乐-快快乐乐，溧亮 – 漂漂亮亮; 或ABAB式。如：冰凉 – 冰凉冰凉，雪白-雪白雪白。但要注意的是,形容词重叠以后,前面就不能再加“很”或“真”。这样程度副词了， 这样就是上面这句话的错误。</p>
<h4>3.“真”+形容同不可以作定语。“真”+ HDT không thể làm định ngữ.</h4>
<ul>
<li>我觉得北京真美丽的城市。X</li>
<li>我觉得北京真美丽。V</li>
<li>我觉得北京是真丽的城市。V</li>
</ul>
<p>Từ thêm vào HDT có thể đặt trong câu làm vị ngữ. Nhưng khi thêm vào HDT thì tuyệt đối không làm được định ngữ<br />
提示：“真”加上形容词可以在一个句子中作谓语。如：写汉字 真难;这件衣服真便宜。但是，“真”加上形容词以后绝对不可以在 一个句子中作定语。</p>
<ul>
<li>真聪明的孩子。X 真难看的电视节目。X</li>
<li>这孩子真聪明。V 今天的电视节目真难看。V</li>
</ul>
<h4>4 .“没” 的误用。Lỗi sai khi dùng “没”</h4>
<ul>
<li>今夭的课没难。X</li>
<li>今天的课不难。V</li>
</ul>
<p>HDT làm Vị ngữ thì hình thức phủ định của nó là thêm phó từ “不” vào trước HDT. Chỉ khi biểu thị trạng thái đã biến đổi hoặc chưa phát sinh sự biến đổi thì mới dùng “没” VD: 这件衣服没千;天气还没暖和呢.</p>
<p>提示:形容词做谓语，它的否定式在形容词的前边加上副词“不“。只有在表示状态变化的形容词前才可用“没”，表 示状态还没发生变化。如：这件衣服没千;天气还没暖和呢</p>
<h4>5. 形容词的正反疑问句的误用。Lỗi dùng sai HDT trong câu hỏi?</h4>
<ul>
<li>我今天关于这个问题的回答对不对吗？ X</li>
<li>我今天关于这个问题的回答对不对？V</li>
</ul>
<p>Khi trong câu hỏi mà có HDT cấu thành chỉ cần dạng khẳng định của HDT và dạng phủ định của HDT đặt đồng thời để biểu thị câu hỏi, đằng sau không cần dùng “吗”。</p>
<p>提示：在构成有形容词的正反疑问句时，只需并列形容词的肯定形式和否定形式表示提问, 后面不必使用疑问语气词“吗”。</p>
<ul>
<li>行不行吗？ 闹不热闹吗？ X</li>
<li>行不行？ 热闹不热闹？ V</li>
</ul>
<p><strong>Các loại hình dung từ:</strong></p>
<ol>
<li>Hình dung từ mô tả hình trạng của người hay sự vật: 大 , 小 , 高 , 矮 , 红 , 绿 , 齐 , 美丽.</li>
<li>Hình dung từ mô tả tính chất của người hay sự vật: 好 , 坏 , 冷 , 热 , 对 , 错 , 正确 , 伟大 , 优秀 , 严重.</li>
<li>Hình dung từ mô tả trạng thái của một động tác/hành vi: 快 , 慢 , 紧张 , 流利 , 认真 , 熟练 , 残酷</li>
</ol>
<p style="text-align: right;"><strong>Học Tiếng Trung</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Hình dung từ&#8221;&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-hinh-dung-tu/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-hinh-dung-tu/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-hinh-dung-tu/&title=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Hình dung từ&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-hinh-dung-tu/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-hinh-dung-tu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Giới từ&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-gioi-tu/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-gioi-tu/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 20 Nov 2014 06:29:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp tiếng Trung]]></category>
		<category><![CDATA[giới từ tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[ngữ pháp tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[tiếng trung cơ bản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://localhost/daytienghan/?p=101</guid>
		<description><![CDATA[Giới từ  tiếng trung chủ yếu kết hợp với danh từ, đại từ và cụm danh từ (1 số cụm động từ cá biệt) tạo thành cụm giới từ, nó bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về các mặt đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương thức… Kết cấu điển hình là: Giới từ + danhtừ/đại từ + động từ/tính từ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 20/11/2014 - 6:29 AM</li><li>6556 Lượt xem</li></ul><p><strong>Giới từ  tiếng trung</strong> chủ yếu kết hợp với danh từ, đại từ và cụm danh từ (1 số cụm động từ cá biệt) tạo thành cụm giới từ, nó bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về các mặt đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương thức… Kết cấu điển hình là: <strong>Giới từ + danhtừ/đại từ + động từ/tính từ</strong></p>
<h3>1. Đặc điểm ngữ pháp của giới từ</h3>
<p><strong>Giới từ trong tiếng Hán</strong> hiện đại phân lớn là động từ trong Hán ngữ cổ đại  hóa mà thành, có giới từ đã hoàn toàn không còn cách dùng của động từ, ví dụ ―仅‖ nhưng cũng có 1 số cùng tồn tại 2 cách dùng giới từ và động từ.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>劢词癿用法 仃词癿用法</li>
<li>圃 他丌圃家。 我圃图乢馆看乢。</li>
<li>朎 脸朎墙。 大雁朎南斱飞去。</li>
<li>比 我们比一比。 他比佝劤力。</li>
</ul>
<p>Giới từ và động từ có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nên cần xác định rõ giới hạn của 2 loại từ này.</p>
<p><strong>(1)</strong> Động từ có thể đơn độc làm vị ngữ, còn giới từ thì không thể. Dù giới từ có thể kết hợp với các từ ngữ khác để tạo thành cụm giới từ thì nó cũng không thể đơn độc làm vị ngữ được.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>咱们俩比。</li>
<li>*我们仅。</li>
<li>咱俩比乢法。</li>
<li>*我们仅学校。</li>
</ul>
<p>Cụm giới từ trong câu chủ yếu làm trạng ngữ và bổ ngữ, 1 bộ phận cụm giới từ có thể làm định ngữ (phải thêm ―癿‖). Tất cả các giới từ có thể tạo thành cụm giới từ làm trạng ngữ. Giới từ có thể tạo thành cụm giới từ làm bổ ngữ chỉ có ―圃、给、彽、向、亍、自、以‖. Tác dụng chủ yếu của giới từ trong câu là làm tiêu chí quan hệ ngữ pháp, nhƣ quan hệ của cụm giới từ ―跟‖ và động từ chủ yếu là <em>“đối tượng &#8211; động tác”</em>.</p>
<p><strong>(2)</strong> Động từ có thể sử dụng độc lập,giới từ luôn phải sử dụng chung với từ ngữ khác</p>
<p><strong>(3)</strong> Động từ phần lớn có thể sử dụng hình thức lặp lại còn giới từ thì lại không thể dùng hình thức lặp</p>
<p><strong>(4)</strong> Động từ có thể thêm ―了‖、―着‖、―过‖, giới từ không thể thêm ―了‖、―过‖.Một số giới từ có thể<br />
thêm ―着‖, những giới từ này là:</p>
<p style="padding-left: 30px;">朎（着）；靠（着）；就（着）；沿（着）；向（着）；随（着）；凢（着）；顺（着）；对（<br />
着）；趁（着）；为（着）；乘（着）；冲（着）；弼（着）；依（着）；依照（着）；离（着<br />
）；倚（着）；照（着）；遵照（着）</p>
<p><strong>Cần lưu ý:</strong> động từ khi thêm ―着‖ thường biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái động tác, có ý nghĩa động<br />
thái rõ ràng, còn giới từ khi thêm ―着‖ thì không mang ý nghĩa động thái rõ ràng như động từ:</p>
<ul>
<li>这个人一直跟着我们。</li>
<li>她朎着那个斱向跑去。</li>
</ul>
<p>着‖ trong câu b hoàn toàn có thể bỏ đi, mà ko ảnh hƣởng ý nghĩa diễn đạt của câu.Do đó có ngƣời gọi cách dùng này của ―着‖ là cách dùng hài hòa âm tiết. Còn về ―为了‖ không phải là giới từ ―为‖ thêm ―了‖ mà cả ―为了‖ là 1 giới từ.</p>
<p><strong>(5)</strong> Động từ có thể dùng hình thức ―X丌/没X‖ để hỏi, rất nhiều giới từ cũng có thể dùng hình thức này để hỏi.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>佝跟丌跟我们去？</li>
<li>佝仂天给没给他打电话？</li>
</ul>
<p>Theo số liệu thống kê thì trong hơn 70 giới từ thì có đến hơn 40 giới từ dùng hình thức này để hỏi. Giới từ là do sự hư hóa không ngừng của động từ tạo thành,do vậy giữa 2 từ loại này vừa nảy sinh khác biệt rất lớn, đồng thời ở 1 số mặt còn có những đặc trƣng giống nhau.</p>
<h3>2. Ranh giới giữa giới từ và liên từ</h3>
<p><strong>Giới từ và liên từ có vấn đề phân ranh giới chủ yếu ở các từ:</strong></p>
<ul>
<li>呾，跟，同，不，因为，由亍</li>
</ul>
<p><strong>Những từ này có thể khái quát thành 2 nhóm:</strong></p>
<ul>
<li>a) 呾，跟，同，不</li>
<li>b) 因为，，由亍</li>
</ul>
<p>4 từ ở nhóm a có ý nghĩa tương đương nhau. Lấy ―呾‖ làm đại diện , xem ví dụ để thấy rõ ranh giới giữa giới từ và liên từ:</p>
<ul>
<li>我呾小明都去看佝。</li>
<li>我呾小明商量一下。</li>
</ul>
<p>― 呾‖ trong ví dụ a là liên từ, vì giữa ―我‖ và ―小明‖ có mối quan hệ ngang hàng, cả cụm từ này làm chủ ngữ trong câu;</p>
<p>―呾‖ trong câu b là giới từ, do cụm từ ―呾小明‖ bổ nghĩa cho động từ ―商量‖, nói rõ đối tượng của động tác ―商量‖.</p>
<p>―因为‖ và ―由亍‖ đều biểu thị nguyên nhân.Hai từ này đều thuộc cả giới từ và liên từ, đƣợc phân biệt như sau: Khi phía sau ―因为‖，―由亍‖ mang cụm danh từ cùng có tác dụng bổ nghĩa thì ―因为‖，―由亍‖ là giới từ.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>因为身体癿原因他丌能继续工作了。</li>
<li>由亍绉济问题，他最近被撒职了。</li>
</ul>
<p>Phần lớn được dùng trong văn viết. Giới từ chỉ sự loại trừ Khi ―因为‖，―由亍‖ mang từ tổ phi danh từ,phía sau có các liên từ có tác dụng nối như ―所以‖，―因此‖ ,thì ―因为‖，―由亍‖ là liên từ.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>因为钱癿问题没有览决，所以工程变能彽后拖了。</li>
<li>由亍他长朏工作丌讣真，所以才出现了这个绋果。</li>
</ul>
<h3>3. Phân loại giới từ</h3>
<ol>
<li>Giới từ chỉ thời gian: 圃，仅，打(khẩu ngữ)，弼，由，自仅，亍(văn ngôn)，自，临，至(văn ngôn)，赶，直刡，刡</li>
<li>Giới từ chỉ nơi chốn phương hướng: 圃，仅，刡，打(khẩu ngữ)，自，朎，向，彽，冲，由</li>
<li>Giới từ chỉ đối tượng:<strong> </strong>给，替，为，对，冲，把，将，被，叙，讥，违，代，由，弻</li>
<li>Giới từ chỉ công cụ: 用，拿，以</li>
<li>Giới từ chỉ phƣơng thức: 用，拿，以，通过，靠，依</li>
<li>Giới từ chỉ căn cứ: 依，靠，依照，照，挄，挄照，捤，根捤，遵照，倚，趁，承，凢，凢倚，讳，朓着，管，以</li>
<li>Giới từ chỉ nguyên nhân mục đích: 为，为了，因为，由亍</li>
<li>Giới từ chỉ so sánh: 比，跟，比较, 除，除了</li>
<li>Giới từ chỉ hiệp đồng: 呾，同，跟，不，违，随</li>
<li>Giới từ chỉ cự li: 离，距，距离</li>
<li>Giới từ chỉ sự trải qua: 绉，绉过，通过，沿，顺</li>
<li>Giới từ chỉ sự liên can: 关亍，对亍，至亍，作为，就，对</li>
</ol>
<p style="text-align: right;"><strong>Học Tiếng Trung</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Giới từ&#8221;&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-gioi-tu/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-gioi-tu/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-gioi-tu/&title=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Giới từ&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-gioi-tu/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-gioi-tu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Danh từ&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-danh-tu/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-danh-tu/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 20 Nov 2014 06:12:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp tiếng Trung]]></category>
		<category><![CDATA[danh từ tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[ngữ pháp tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[tiếng trung cơ bản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://localhost/daytienghan/?p=94</guid>
		<description><![CDATA[Danh từ là loại từ chỉ người, vật, thời gian, nơi chốn… Danh từ chấp nhận nhiều loại từ ngữ làm thành phần bổ nghĩa, kể cả số lượng từ.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 20/11/2014 - 6:12 AM</li><li>3790 Lượt xem</li></ul><p><strong>Danh từ</strong> là loại từ chỉ người, vật, thời gian, nơi chốn… Danh từ chấp nhận nhiều loại từ ngữ làm thành phần bổ nghĩa, kể cả số lượng từ. Thành phần bổ nghĩa được gọi là định ngữ của danh từ, danh từ được bổ nghĩa gọi là trung tâm ngữ. Ngữ hình thành là ngữ danh từ.</p>
<h3>1. Đặc điểm ngữ pháp của Danh Từ</h3>
<p>Để hiểu rõ hơn về danh từ trong <strong>ngữ pháp tiếng Trung cơ bản</strong>, các bạn có thể xem các từ dưới đây, hiểu được bản chất cách sử dụng và vị trí của danh từ trong câu sẽ giúp bạn <strong>giao tiếp tiếng Trung</strong> đạt hiệu quả và chuẩn xác nhất.</p>
<ol>
<li>外国人 { Wàiguó rén } (người nước ngoài)</li>
<li>新书 {  Xīnshū }(sách mới)</li>
<li>两个越南人 { Liǎng gè yuènán rén } ( hai người Việt Nam)</li>
</ol>
<p>Trong đó <strong>外国</strong> là danh từ, <strong>新</strong> là hình dung từ (tính từ), <strong>两个</strong> là số lượng từ.</p>
<p><strong>Danh từ trong tiếng Trung</strong> không có phạm trù <strong>&#8220;số&#8221;</strong>, nghĩa là dù số ít hay số nhiều, hình thức danh từ vẫn không thay đỗi.</p>
<ul>
<li>一个学生 ( một bạn học sinh ); 五个学生 ( 5 bạn học sinh)</li>
</ul>
<p>Khi dùng làm vị ngữ hay hình thành cụm vị ngữ động từ phải đứng sau động từ phán đoán <strong>是【shì：là】</strong>:</p>
<ol>
<li>这是我的爸爸。(Đây là bố của tôi.) {Zhè shì wǒ de bàba }</li>
<li>这本书不是你的。( Quyển sách này không phải của bạn.) { Zhè běn shū búshì nǐ de.}</li>
</ol>
<p><strong>Chú ý:</strong> Trong câu phủ định, dùng <strong>“不是”</strong> như ví dụ 2).</p>
<p>Trong câu đơn giản xác định thời gian, quê quán và địa điểm theo thói quen có thể lược bớt, không bắt buộc dùng động từ phán đoán <strong>是</strong>.</p>
<ol>
<li>今天是星期天  hay（今天星期天）{Jīntiān shì xīngqítiān} (Hôm nay là ngày chủ nhật)</li>
<li>我是河内人 hay（我河内人）{Wǒ shì hénèi rén } (Tôi là người Hà Nội)</li>
<li>首都是河内hay（河内首都）{Shǒudū shì hénèi} (Thủ đô Hà Nội)</li>
</ol>
<p>=&gt; Danh từ chỉ người có thể dùng hậu tố từ <strong>“们”</strong> để biểu thị số nhiều. Lưu ý khi đã dùng <strong>“们”</strong> chỉ số nhiều hoặc trong câu đã có từ chỉ số nhiều thì không được dùng thêm số lượng từ làm định ngữ ( ví dụ không thể nói: 两个朋友们).</p>
<p>=&gt;  Đại đa số danh từ không chấp nhận phó từ làm định ngữ (ví dụ không thể nói: 很问题； 不农民). Ngoài trừ một số danh từ trừu tượng có tính chất hình dung từ, có thể dùng phó từ để tu sức. Cụm từ  hình thành mang tính chất hình dung từ như:</p>
<ul>
<li>很精神 { Hěn jīngshén} (rất hăng hái)</li>
<li>非常科学 {fēicháng kēxué} (rất khoa học)</li>
<li>不理智 {bù lǐzhì} (không lý trí)</li>
</ul>
<p>=&gt;  Một số từ chỉ thời gian và phương vị, có thể nhận sự tu sức của phó từ.</p>
<ul>
<li>才五点 {Cái wǔ diǎn } (mới 5 giờ)</li>
<li>最前面 {zuì qiánmiàn} (phía trước nhất)</li>
</ul>
<p>=&gt; Danh từ đơn âm có thể lặp lại (trùng điệp) để biểu thị ý nghĩa “mỗi một”.</p>
<p><strong>Ví dụ: </strong></p>
<ul>
<li>人人（每人）mỗi người.</li>
<li>天天（每天）mỗi ngày.</li>
</ul>
<p>=&gt;Có nhiều danh từ do danh từ hoặc động từ thêm <strong>“子”</strong> <strong>“儿” </strong>hoặc  <strong>“头”.</strong></p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<ul>
<li>桌子(bàn)</li>
<li>椅子(ghế)</li>
<li>画儿(họa)</li>
<li>木头(gỗ)</li>
</ul>
<h3>2. Vị trí của danh từ</h3>
<h4>a) Danh từ dùng làm chủ ngữ:</h4>
<ul>
<li>车子开走了。{ Chēzi kāi zǒuliǎo.} (Xe chạy rồi)</li>
<li>衣服在衣柜里。{ Yīfú zài yīguì lǐ.} (Áo quần ở trong tủ áo.)</li>
</ul>
<h4>b) Danh từ dùng làm tân ngữ:</h4>
<ul>
<li>我买票了。{ Wǒ mǎi piào le.} (Tôi mua vé rồi)</li>
<li>我家在河内。{ Wǒjiā zài hénèi.} (Nhà của tôi ở Hà Nội.)</li>
</ul>
<h4>c) Danh từ dùng làm vị ngữ:</h4>
<ul>
<li>他是河内人。{ Tā shì hénèi rén.} ( Anh ấy là người Hà Nội).</li>
<li>今天是星期四。{ Jīntiān shì xīngqísì.} (Hôm nay thứ năm.)</li>
</ul>
<h4>d) Danh từ dùng làm Định ngữ:</h4>
<ul>
<li>这个学生的成绩不错。{ Zhège xuéshēng de chéngjī bùcuò.} ( Thành tích của học sinh này khá tốt.)</li>
<li>这是中国画儿。{ Zhè shì zhōngguóhuàr.} (Đây là tranh Trung Quốc.)</li>
</ul>
<h4>e) Đối với danh từ biểu thị nơi chốn và thời gian, thường dùng làm trạng ngữ, và làm tân ngữ trong ngữ kết cấu giới từ.</h4>
<ul>
<li>我们明天再谈吧。{ Wǒmen míngtiān zài tán ba.} (Ngày mai chúng ta nói chuyện tiếp nhé.</li>
<li>以前我不太了解他。{ Yǐqián wǒ bù tài liǎojiě tā.} (Trước đây tôi không hiểu anh ấy lắm.)</li>
</ul>
<p><strong>Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản</strong> danh từ không khó đúng không các bạn. Bạn hãy nắm vững <strong>ngữ pháp tiếng Trung</strong>. Chúng tôi đảm bảo tiếng Trung của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Học tiếng Trung</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Danh từ&#8221;&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-danh-tu/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-danh-tu/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-danh-tu/&title=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Danh từ&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-danh-tu/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-danh-tu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Đại từ&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dai-tu/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dai-tu/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 20 Nov 2014 06:02:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp tiếng Trung]]></category>
		<category><![CDATA[ngữ pháp tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[tiếng trung cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[đại từ tiếng trung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://localhost/daytienghan/?p=86</guid>
		<description><![CDATA[Đại từ nhân xưng: 我，你，他，我们，你们，他们…
Đại từ nghi vấn: 谁，什么，怎样，哪，哪里，多少…
Đại từ chỉ thị:这，那，这里，这儿，那儿，这样，那样， 那么，每，个，其他，别的…]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 20/11/2014 - 6:02 AM</li><li>10376 Lượt xem</li></ul><p><strong>Đại từ tiếng Trung:</strong> là loại từ dùng để gọi tên sự vật hiện tượng thường thay thế cho các loại thực từ, ngữ và câu.</p>
<p><strong>Có các loại đại từ sau:</strong></p>
<ul>
<li>Đại từ nhân xưng: 我，你，他，我们，你们，他们…</li>
<li>Đại từ nghi vấn: 谁，什么，怎样，哪，哪里，多少…</li>
<li>Đại từ chỉ thị:这，那，这里，这儿，那儿，这样，那样， 那么，每，个，其他，别的…</li>
</ul>
<h3>1. Đặc điểm ngữ pháp của Đại từ:</h3>
<p>Đại từ có tác dụng thay thế, chỉ thị. Chúng có tính không ổn định rất lớn trong mối quan hệ với đối tượng được thay thế, chỉ thị. Một đại từ thay cho A hoặc chỉ thị cho B phải ở trong ngữ cảnh cụ thể mới có thể xác định được. Đại từ nói chung không nhận sự bổ nghĩa của các từ ngữ khác. Đại từ không thể lặp lại. Cách dùng của đại từ về cơ bản giống cách dùng của những từ hoặc cụm từ mà nó thay thế hoặc chỉ thị.</p>
<h3>2. Công dụng của Đại từ</h3>
<h4>a) Đại từ nhân xưng:</h4>
<p><strong>Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc sự vật.</strong></p>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 我们虽然离开很远，但彼此都唱有联系。</li>
<li>Phiên âm: { Wǒmen suīrán líkāi hěn yuǎn, dàn bǐcǐ dōu chàng yǒu liánxì.}</li>
<li>Tiếng Việt: (Chúng tôi cách nhau rất xa nhưng vẫn thường xuyên liên lạc.)</li>
</ul>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 除了他们，就没有谁知道了吗？</li>
<li>Phiên âm: {Chúle tāmen, jiù méiyǒu shuí zhīdàole ma?}</li>
<li>Tiếng Việt: (Ngoài họ ra thì chẳng còn ai biết nữa.)</li>
</ul>
<p><strong>Có thể dùng đại từ nhân xưng liền nhau.</strong></p>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 小王唱在工作中考验他自己的耐力。</li>
<li>Phiên âm: { Xiǎo wáng chàng zài gōngzuò zhōng kǎoyàn tā zìjǐ de nàilì.}</li>
<li>Tiếng Việt: (Tiểu Vương thường tự khảo nghiệm sức chịu đựng của mình trong công việc.)</li>
</ul>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 我们各人应吧自己份内的事做得尽善尽美。</li>
<li>Phiên âm: { Wǒmen gè rén yīng ba zìjǐ fèn nèi de shì zuò de jìnshànjìnměi.}</li>
<li>Tiếng Việt: (Mọi người chúng ta phải làm việc trong phận sự của mình cho thật hoàn hảo.)</li>
</ul>
<p><strong>Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ, nên có đặc tính của danh từ.</strong></p>
<p>&#8211; Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và tân ngữ.</p>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 我们大家一起去。</li>
<li>Phiên âm: { Wǒmen tā jiā yì qǐ qù.}</li>
<li>Tiếng Việt: (mọi người chúng ta cùng đi)</li>
</ul>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 我们养了一只小花狗，它整体都围绕着我。</li>
<li>Phiên âm: { Wǒmen yǎngle yī zhǐ xiǎohuā gǒu, tā zhěngtǐ dōu wéiràozhe wǒ.}</li>
<li>Tiếng Việt: (Chúng tôi nuôi một con chó đốm, nó suốt ngày ở xung quanh tôi.)</li>
</ul>
<p>&#8211; Đại từ nhân xưng làm định ngữ, biểu thị lãnh thuộc đối với trung tâm ngữ.</p>
<p>&#8211; Sau đại từ nhân xưng thường phải có trợ từ kết cấu “的”</p>
<p>Đại từ nhân xưng (的)</p>
<ul>
<li>我们的事业。(Sự nghiệp của chúng tôi)</li>
<li>他自己的事我们不要管。(Việc riêng của anh ấy chúng ta đừng xen vào.)</li>
</ul>
<p>Nếu trung tâm là từ chỉ nơi chốn, thân thuộc, hoặc sự việc gắn bó chặt chẽ thì thường không dùng 的. Khi cần thiết nhấn mạnh thì vẫn dùng 的.</p>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 那不是公寓，那是我们的宿舍。</li>
<li>Phiên âm: { Nà bùshì gōngyù, nà shì wǒmen de sùshè.}</li>
<li>Tiếng Việt: (Không phải chung cư, đó là ký túc xá của chúng tôi)</li>
</ul>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 坐在旁边的人才是他的姐姐。</li>
<li>Phiên âm: { Zuò zài pángbiān de réncái shì tā de jiějie.}</li>
<li>Tiếng Việt: (Người ngồi kế bên mới là chị của anh ấy.)</li>
</ul>
<p>&#8211; Đại từ nhân xưng dùng để chỉ một đối tượng không xác định.</p>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 你一句我一句地展开讨论。</li>
<li>Phiên âm: { Nǐ yījù wǒ yījù de zhǎnkāi tǎolùn. }</li>
<li>Tiếng Việt: (Anh một câu, tôi một câu triển khai thảo luận.)</li>
</ul>
<ul>
<li>Tiếng Trung: 你不去，他不去，我自己去。</li>
<li>Phiên âm: { Nǐ bù qù, tā bù qù, wǒ zìjǐ qù.}</li>
<li>Tiếng Việt: (Người này không đi, người kia không đi, tôi đi một mình vậy.)</li>
</ul>
<h4>b) Đại từ chỉ thị</h4>
<p><strong>Dùng làm chủ ngữ và tân ngữ:</strong></p>
<ul>
<li>这是我们公司的产品。{ Zhè shì wǒmen gōngsī de chǎnpǐn. } (Đây là sản phẩm của công ty chúng tôi)</li>
<li>多年没见，想不到他变成这样了。{ Duōnián méi jiàn, xiǎngbùdào tā biàn chéng zhèyàngle.} (Nhiều năm không gặp, không ngờ anh ấy đã thay đổi đến như thế.)</li>
</ul>
<p><strong>Đại từ chỉ thị dùng làm định ngữ:</strong></p>
<ul>
<li>那儿的土产可出名呢！{Zhèyàng de zhúzi hěnduō.} (Đặc sản ở đó có tiếng lắm đấy)</li>
<li>这样的竹子很多。{Zhèyàng de zhúzi hěnduō.} (Loại cây trúc như thế rất nhiều)</li>
</ul>
<p><strong>Đại từ chỉ thị dùng làm trạng ngữ và bổ ngữ:</strong></p>
<ul>
<li>他那会儿来过几趟，你都不在。{Tā nà huìr láiguò jǐ tàng, nǐ dōu bùzài.} (Lúc đó anh ta có đến mấy lần bạn đều đi vắng.)</li>
<li>你这儿坐坐，我去看看。{Nǐ zhèr zuò zuò, wǒ qù kàn kàn.} (Anh ngồi chơi ở đây, tôi đi xem xem.)</li>
</ul>
<p>Khi dùng một cách linh hoạt, 这, 那 thường dùng chung nhưng không chỉ chính xác người nào hay một sự vật nào cả.</p>
<ul>
<li>五花八门，看看这个，看看那个，到底也看不到什么来。</li>
<li>{Wǔhuābāmén, kàn kàn zhège, kàn kàn nàgè, dàodǐ yě kàn bù dào shénme lái.}</li>
<li>(Đủ loại đủ kiểu, xem thứ này một tí, xem thứ kia một tí, rốt cuộc cũng chẳng xem được cái gì cả.)</li>
</ul>
<ul>
<li>到了水果店，她嫌这种酸，那类不新鲜，结果什么都不买。</li>
<li>{Dàole shuǐguǒ diàn, tā xián zhè zhǒng suān, nà lèi bù xīnxiān, jiéguǒ shénme dōu bú mǎi. }</li>
<li>(Đến tiệm bán trái cây, cô ta chê loại này chua, loại kia không tươi, rốt cuộc không mua cái gì cả.)</li>
</ul>
<p>Đại từ chỉ thị không những thay thế cho một từ, có khi cũng thay thế một cụm từ, một câu, thậm chí một đoạn.</p>
<ul>
<li>你不去工作，这不就是没饭吃了吗？</li>
<li>{Nǐ bù qù gōngzuò, zhè bù jiùshì méi fàn chīle ma?}</li>
<li>(Anh không đi làm việc, như vậy không phải chính là không có cơm ăn hay sao?)</li>
</ul>
<ul>
<li>上头什么时候来检查，这谁敢肯定呢？</li>
<li>{Shàngtou shénme shíhou lái jiǎnchá, zhè shuí gǎn kěndìng ne?}</li>
<li>(Cấp trên lúc nào đến kiểm tra, điều này ai dám khẳng định?)</li>
</ul>
<h4>c) Đại từ nghi vấn</h4>
<p><strong>Làm chủ ngữ và tân ngữ:</strong></p>
<ul>
<li>你找谁？{Nǐ zhǎo shuí? } (Anh tìm ai?)</li>
<li>谁上街都要午饭前回来。{Shuí shàng jiē dōu yào wǔfàn qián huílái.} (Ai ra phố đều phải về trước giờ cơm trưa.)</li>
<li>你买什么？我们会送到。{Nǐ mǎi shénme? Wǒmen huì sòng dào. } (Anh cần mua gì? Chúng tôi sẽ đưa đến.)</li>
</ul>
<p><strong>Đại từ nghi vấn làm vị ngữ:</strong></p>
<ul>
<li>他怎么了？{Tā zěnmele?} (Anh ấy thế nào rồi?</li>
<li>这个东西多少钱？{Zhège dōngxi duōshǎo qián? } (món đồ này bao nhiêu tiền?)</li>
<li>这本小说的内容怎么样？{Zhè běn xiǎoshuō de nèiróng zěnme yàng?} (Nội dung của cuốn tiểu thuyết này như thế nào?)</li>
</ul>
<p><strong>Đại từ nghi vấn làm định ngữ:</strong></p>
<ul>
<li>你的朋友是哪国人？{Nǐ de péngyǒu shì nǎ guórén?} (Bạn của anh là người nước nào?)</li>
<li>什么东西他都说是他的。{Shénme dōngxi tā dōu shuō shì tā de.} (cái gì hắn cũng đều nói là của hắn cả.)</li>
<li>那个人是谁的朋友？{Nàgè rén shì shuí de péngyou?} (Người ấy là bạn của ai vậy?)</li>
</ul>
<p><strong>Đại từ nghi vấn làm trạng ngữ, bổ ngữ.</strong></p>
<ul>
<li>我的汉语说得怎么样？{Wǒ de hànyǔ shuō de zěnme yàng?} (Tiếng Hán của tôi nói như thế nào?)</li>
<li>进来生意怎么样？{Jìnlái shēngyì zěnme yàng? } (gầy đây làm ăn thế nào?)</li>
<li>这本小说好极了，你在哪儿买的？{Zhè běn xiǎoshuō hǎo jíle, nǐ zài nǎ’er mǎi de?} (Cuốn tiểu thuyết này hay thật đấy, anh mua ở đâu vậy?)</li>
</ul>
<p>Đại từ nghi vấn dùng trong câu phản vấn, nhấn mạnh hoặc để chỉ những sự vật , vấn đề có tính khái quát, chung chung, trường hợp này dùng dấu “!”, “?” ha “.”</p>
<ul>
<li>你拿哪张来都可以。{ Nǐ ná nǎ zhāng lái dōu kěyǐ.} (Anh đem tờ báo nào đến cũng được.)</li>
<li>什么时候去都可以。{ Shénme shíhou qù dōu kěyǐ.} (Lúc nào đi cũng được.)</li>
<li>我要怎么说你才明白？{Wǒ yào zěnme shuō nǐ cái míngbái? } (Tôi phải nói như thế nào anh mới hiểu?)</li>
</ul>
<p style="text-align: right;"><strong>Học Tiếng Trung</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Đại từ&#8221;&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dai-tu/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dai-tu/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dai-tu/&title=[Ngữ pháp tiếng Trung] &#8211; &#8220;Đại từ&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dai-tu/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung-dai-tu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
