<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Học Tiếng Trung &#187; Cẩm nang tiếng Trung</title>
	<atom:link href="http://hoctiengtrung.cntech.vn/cam-nang-tieng-trung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn</link>
	<description>Đào tạo tiếng Trung trực tuyến qua Skype</description>
	<lastBuildDate>Sun, 01 Feb 2015 01:44:50 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>Bí quyết học thành thạo ngữ pháp tiếng Trung trong 4 bước</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-thanh-thao-ngu-phap-tieng-trung-trong-4-buoc/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-thanh-thao-ngu-phap-tieng-trung-trong-4-buoc/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 28 Jan 2015 08:05:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang tiếng Trung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hoctiengtrung.cntech.vn/?p=389</guid>
		<description><![CDATA[Ngữ pháp mang ký tự Trung Quốc với nhau và nó là chìa khóa cho người lớn để nhanh chóng ngôn ngữ Trung Quốc. Ngữ pháp tiếng Trung được coi là dễ dàng hơn tiếng Anh...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 28/01/2015 - 3:05 PM</li><li>4179 Lượt xem</li></ul><p>Ngữ pháp mang ký tự Trung Quốc với nhau và nó là chìa khóa cho người lớn để nhanh chóng ngôn ngữ Trung Quốc. <a href="http://hoctiengtrung.cntech.vn/ngu-phap-tieng-trung/"><strong>Ngữ pháp tiếng Trung</strong></a> được coi là dễ dàng hơn tiếng Anh. Nó thực sự rất đơn giản và dễ hiểu.</p>
<p>Dưới đây là 4 bước học thành thạo ngữ pháp tiếng Trung dễ dàng:</p>
<h3>Bước 1:</h3>
<p>Hãy nhớ rằng bạn không cần phải học <strong>ngữ pháp tiếng trung</strong> giống như một giáo sư, nhà nghiên cứu! Trong thực tế, các quy tắc ngữ pháp cốt lõi là rất hạn chế.</p>
<p>Nếu bạn muốn tìm hiểu tất cả những hiện tượng ngữ pháp từng người một trong biển sách giáo khoa, có, bạn sẽ không bao giờ kết thúc học tập. Nhưng không bao giờ quên rằng mục tiêu của bạn trong việc học ngữ pháp là phải hiểu câu và bài viết, không ngữ pháp riêng của việc <a href="http://hoctiengtrung.cntech.vn"><strong>học tiếng trung quốc</strong></a>.</p>
<p>Hãy nhớ rằng người bản ngữ thường biết rất ít về ngữ pháp.</p>
<p><em>Thì tại sao phải học ngữ pháp?</em> Bởi vì người bản ngữ <strong>học ngôn ngữ tiếng trung</strong> bằng cách đắm mình vào môi trường từ thời thơ ấu, và bằng cách hình thành “<em>ý thức ngôn ngữ</em>” trong quá mạnh một môi trường ngôn ngữ. Nhưng đối với những người không phải người bản xứ không có môi trường đó, ngữ pháp là một cách nhanh chóng, bởi vì ngữ pháp là một bản tóm tắt và bản chất của một ngôn ngữ, nó là công thức mà bạn có thể làm cho câu không giới hạn với các từ hạn chế <strong>học tiếng trung</strong>.</p>
<p><em><strong>Chú ý rằng: </strong></em> Công thức không phải là quá khó khăn, và phần cốt lõi của văn phạm thực sự là một phần nhỏ. Những “cụm từ”, &#8220;<strong><em>thành ngữ tiếng trung&#8221;</em></strong>, “<a href="http://hoctiengtrung.cntech.vn/tu-long-tieng-trung/"><strong>tiếng lóng</strong></a>” và biểu hiện khác thường gì là cứng.</p>
<p>Không có các thì cho động từ, một động từ chỉ có một hình thức -. <strong>Ngữ pháp tiếng Trung</strong> không có các thì và mỗi động từ chỉ có một hình thức. Không có vấn đề gì từ hay một đại bạn sử dụng, hình thức của động từ vẫn giữ nguyên. Với chỉ đơn giản là thêm ký tự cho dấu hiệu của căng thẳng, không cần tìm hiểu về conjugating động từ, hãy để một mình những người không thường xuyên. (Để biết chi tiết về căng thẳng, thấy “Trung Quốc cú pháp” phần dưới đây). <strong>Ví dụ:</strong> Tôi đi học – 我 去 学校, tôi đi học ngày hôm qua – 我 昨天 去 了 学校</p>
<h3>Bước 2:</h3>
<p>Không có hình thức số nhiều cho danh từ và đại từ – Hình thành một số nhiều, chỉ cần thêm một số ký tự (ví dụ 们, nam giới). <strong>Ví dụ:</strong> tôi học tiếng Trung – 我 学 中文; Chúng tôi <strong>học tiếng Trung</strong> – 我们 学 中文</p>
<h3>Bước 3:</h3>
<p>Không có hình thức so sánh bậc nhất hoặc cho tính từ – Có cũng không có lo lắng về những thay đổi tính từ để so sánh hay bậc nhất. Ký tự bổ sung sẽ được sử dụng để diễn tả những khái niệm. <strong>Ví dụ:</strong> nhỏ – 小 的; nhỏ hơn – 较小 的</p>
<h3>Bước 4:</h3>
<h4>Học thành ngữ tiếng trung</h4>
<p>“Một nhân vật từ” và “đa nhân vật từ” trong tiếng Trung Quốc – Trong khi chỉ có ba từ tiếng Anh một chữ, một, tôi và O, một biểu tượng từ Trung Quốc là phổ biến. <strong>Ví dụ:</strong> nhân vật 天 có nghĩa là ngày hay bầu trời, biểu tượng 空 có nghĩa là trống rỗng, trong <a href="http://newenglish.vn" target="_blank"><strong>English</strong></a>.Combination của hai hoặc nhiều ký tự mang lại một từ mới. Ví dụ, có nghĩa là bầu trời 天空 bằng tiếng Anh. Bởi vì các nhân vật Trung Quốc thường không có không gian giữa mỗi khác, ngoại trừ khi có dấu chấm câu, trước tiên bạn phải có khả năng xác định và hiểu những “từ nhiều nhân vật” khi đọc để hiểu được toàn bộ câu và bài viết.</p>
<p>Cụm từ và nhóm có ý nghĩa (important!) – Sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ có thể hình thành một giai đoạn, một thành ngữ hoặc một “nhóm ý nghĩa” đó là một điểm khó khăn nhưng quan trọng trong việc học của Trung Quốc. Bởi vì các nhân vật Trung Quốc thường không có không gian giữa mỗi khác, ngoại trừ khi có dấu chấm câu, trước tiên bạn phải có khả năng xác định và hiểu những “giai đoạn”, “thành ngữ” và “nhóm cảm giác” khi đọc để hiểu được toàn bộ câu và bài viết.</p>
<h4>Cú pháp tiếng trung</h4>
<p>“Lời Đặt hàng” và “Cấu trúc câu” (quan trọng, quan trọng để hiểu được câu Trung Quốc!) Giống như tiếng Anh, thứ tự từ trong cú pháp Trung Quốc là chủ đề động từ đối tượng. <strong>Ví dụ:</strong> 我 学 英文 (tôi học tiếng Anh) sau chính xác thứ tự như trong tiếng Anh.</p>
<p>Một câu có thể được chia thành các phần khác nhau. Các yếu tố câu là các bộ phận có vai trò ngữ pháp khác nhau trong một câu. Các yếu tố cốt lõi là câu chủ đề, vị ngữ, đối tượng (giống như những người trong tiếng Anh); yếu tố khác đi kèm danh từ, động từ và câu: tính từ thuộc, phó từ, Bổ sung.</p>
<p>Tiêu đề (Danh từ), vị ngữ (động từ), đối tượng (Danh từ) – Hầu hết các đối tượng là lúc bắt đầu của một câu tiếp theo là phần vị, đó là chủ đề của một tuyên bố. Ví dụ: 我 爱 读书 (Tôi thích đọc sách) – 我 là chủ đề trong câu này. Phần vị là phần mà các tiểu bang đề tài này. Trong các câu sau đây, phần gạch dưới là vị.</p>
<p>Tính từ thuộc (Các dấu hiệu là “的”) – tính từ thuộc được sử dụng để sửa đổi một danh từ hoặc một cụm từ nounal thường được làm đối tượng hoặc đối tượng trong một câu Tại Trung Quốc, “的” là dấu hiệu của tính từ thuộc <strong>Ví dụ:</strong> 南京 是 一座 美丽 的 城市 (Nam Kinh là một thành phố xinh đẹp) – 美丽 的 là một tính từ thuộc để mô tả đối tượng 城市 (thành phố).</p>
<p>Phó từ (Các dấu hiệu là “地”) -. Phó từ là yếu tố sửa đổi trước khi một động từ (Thông thường các vị), hoặc trong một số trường hợp, vào lúc bắt đầu của một câu trong tiếng Trung Quốc, “地” là dấu hiệu của tính từ thuộc. <strong>Ví dụ:</strong> 他 迅速 地 离开 了 (ông rời một cách nhanh chóng) – 迅速 地 (nhanh) là phó từ trong câu này để thay đổi vị 离开 (bên trái).</p>
<p>Bổ sung (Các dấu hiệu là “得”) – Bổ sung là yếu tố mô tả bổ sung sau một cụm từ bằng lời nói hoặc tính từ Ví dụ: 她 的 英文 说 得好 (Cô ấy nói tiếng Anh tốt) – 好 (cũng) là yếu tố bổ sung để mô tả. động từ 说 (nói).</p>
<h4>Động từ quan trọng</h4>
<p>Hạt “着” là hậu tố để một động từ để chỉ các khía cạnh liên tục của một hành động. <strong>Ví dụ:</strong> 足球赛 进行 着 (trò chơi bóng đá được tiến hành)</p>
<p>Hạt “已” là hậu tố để một động từ để nhấn mạnh một hành động trong quá khứ hoàn thành. <strong>Ví dụ:</strong> 我 已 读完 书 (. Tôi đọc xong một cuốn sách), 她 已 走 了 (Cô rời)</p>
<p>Hạt “了” được thêm vào sau động từ để nhấn mạnh một hành động trong quá khứ hoàn thành. <strong>Ví dụ:</strong> 我 读完 了 书 (. Tôi đọc xong một cuốn sách), 她 走 了 (Cô rời)</p>
<p>Hạt “过” là hậu tố để một động từ cho những điều đã xảy ra một số thời gian trong quá khứ không xác định. <strong>Ví dụ:</strong> 我 去过 北京 (Tôi đã đến Bắc Kinh), 我 读过 这 本书 (Tôi đã đọc cuốn sách này).</p>
<p>Động từ 要 hoặc 想 (muốn) có thể được sử dụng để chỉ tương lai. Ví dụ, 她 想 学 中文 (Cô ấy muốn <strong>học tiếng Trung Quốc</strong>)</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=Bí quyết học thành thạo ngữ pháp tiếng Trung trong 4 bước&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-thanh-thao-ngu-phap-tieng-trung-trong-4-buoc/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-thanh-thao-ngu-phap-tieng-trung-trong-4-buoc/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-thanh-thao-ngu-phap-tieng-trung-trong-4-buoc/&title=Bí quyết học thành thạo ngữ pháp tiếng Trung trong 4 bước">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-thanh-thao-ngu-phap-tieng-trung-trong-4-buoc/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-thanh-thao-ngu-phap-tieng-trung-trong-4-buoc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách học chữ Hán dễ dàng nhất</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/cach-hoc-chu-han-de-dang-nhat/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/cach-hoc-chu-han-de-dang-nhat/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 27 Jan 2015 08:57:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang tiếng Trung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hoctiengtrung.cntech.vn/?p=368</guid>
		<description><![CDATA[Đừng học nguyên câu theo hội thoại, mà hãy học từng chữ đơn trước, học nhìn đọc trước, có thể học bằng âm Hán Việt, viết là chuyện sau...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 27/01/2015 - 3:57 PM</li><li>3756 Lượt xem</li></ul><p>Đừng học nguyên câu theo hội thoại, mà hãy học từng chữ đơn trước, học nhìn đọc trước, có thể học bằng âm Hán Việt, viết là chuyện sau. Bạn có thể học nhìn đọc 1 ngày 30 thậm chí 50 chữ, nhưng chỉ học viết được chừng 10 chữ trở lại thôi, và dĩ nhiên rất dễ làm bạn nản.</p>
<p>Nhiều bạn có thói quen học chữ Hán trong 1 câu nói, mà không quan tâm nghĩa của từng chữ, cách học này rất vất vả, và không có giúp ích cho việc học sau này, chỉ làm bạn càng thấy khó khăn hơn mà thôi.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Ví dụ:</span></strong><br />
Bạn tên gì?<br />
你叫什么名字？<br />
Nǐ jiào shén me míng zì?</p>
<p>Nhiều bạn có thể đã học nguyên câu, và cố gắng vẽ các chữ Hán này, nhưng khi được hỏi lại từng chữ你có nghĩa gì叫có nghĩa gì什có nghĩa gì么có nghĩa gì名có nghĩa gì字có nghĩa gì thì các bạn trả lời không được.<br />
Nên học từng chữ, ý nghĩa từng chữ, thì khi học vào từ, câu sẽ thấy dễ hơn rất nhiều. Não ghi nhớ tốt hơn khi các dữ liệu có liên kết với nhau.</p>
<p>Chỉ học 人 là người大 là lớn 天 là trời sẽ không nhớ lâu bằng 大 ĐẠI hình chữ là 1 người 人 NHÂN dang rộng 2 tay, ngụ ý to lớn, 天 THIÊN là trời, dưới là 大 ĐẠI trên là 一NHẤT ngụ ý trời là lớn nhất, sau này học chữ 夫 PHU nghĩa là chồng, với người phụ nữ xưa, chồng còn lớn hơn trời, nên chữ 天 THIÊN trồi đầu sẽ là 夫PHU chồng．</p>
<p>Ngày xưa,trước khi <strong>học tiếng Hoa</strong>, tôi có nhặt được 1 bảng chữ Hán.</p>
<ul>
<li>一二两三四五六七八九十百千万亿</li>
<li>几多少大小人父母子女男手目足牙</li>
<li>骨毛老亡师王天土地水木禾竹刀金…</li>
</ul>
<p>Lâu lâu tôi lại hỏi chị bà con, những chữ này là chữ gì, nghĩa gì. Chị nói cho tôi biết, cứ khi có thời gian tôi lại lấy ra xem, chỉ xem, đọc, nhận dạng mà không tập viết.</p>
<p>Cứ như vậy, đến khi học tiếng Hoa, tôi đã biết trên trăm chữ Hán, việc học tiếng Hoa chữ Hán không còn khó với tôi.</p>
<p>Đến khi học chính thức, tôi mới biết cách viết chữ, nét viết, bộ thủ. Và vô tình, tôi tìm được 1 tài liệu dạy viết chữ như hình.</p>
<p>Tài liệu này giúp ích cho tôi rất nhiều trong việc học tiếng Hoa của mình. Tôi đã tập viết, tập nhìn các kiểu chữ khác nhau, hiểu hơn về chữ Hán, âm đọc, bộ thủ, Hán Việt, ý nghĩa, bút thuận, và các từ ghép của nó ( học thêm trong từ điển ).</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=Cách học chữ Hán dễ dàng nhất&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/cach-hoc-chu-han-de-dang-nhat/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/cach-hoc-chu-han-de-dang-nhat/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/cach-hoc-chu-han-de-dang-nhat/&title=Cách học chữ Hán dễ dàng nhất">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/cach-hoc-chu-han-de-dang-nhat/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/cach-hoc-chu-han-de-dang-nhat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Từ lóng tiếng Trung</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/tu-long-tieng-trung/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/tu-long-tieng-trung/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 27 Jan 2015 08:54:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang tiếng Trung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hoctiengtrung.cntech.vn/?p=365</guid>
		<description><![CDATA[Bình thường ngôn ngữ tiếng trung học không phải là khó nhưng trong tiếng trung có tiếng lóng khá phức tạp. Các bạn cần phải hiểu chi tiết thì mới có thể biết được hết nghĩa của những từ lóng đó...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 27/01/2015 - 3:54 PM</li><li>6670 Lượt xem</li></ul><p>Bình thường ngôn ngữ tiếng trung học không phải là khó nhưng trong tiếng trung có tiếng lóng khá phức tạp. Các bạn cần phải hiểu chi tiết thì mới có thể biết được hết nghĩa của những từ lóng đó. Cùng chúng tôi học về <strong>từ lóng tiếng trung</strong> sau nhé!</p>
<div id="attachment_366" style="width: 710px" class="wp-caption alignnone"><img class="size-full wp-image-366" src="http://hoctiengtrung.cntech.vn/wp-content/uploads/2015/01/tu-long-tieng-trung.jpg" alt="tu-long-tieng-trung" width="700" height="400" /><p class="wp-caption-text">tu-long-tieng-trung</p></div>
<p>阿木林 – ā mù lín – thằng ngốc, thằng đần<br />
阿乡 – ā xiāng – nông thôn, quê mùa, nhà quê<br />
挨不上 – āi bù shàng – chẳng liên quan đến nhau<br />
挨呲儿 – āi cī r – bị mắng, bị la rầy<br />
挨个儿 – āi gè r – từng người một<br />
挨剋 – āi kēi – bị mắng, bị la rầy<br />
矮半截 – ǎi bàn jié – thấp hèn<br />
案子 – àn zi – vụ án lớn</p>
<p><strong>Học tiếng trung</strong> sẽ giải nghĩa cụ thể những từ lóng trên như sau:</p>
<h4>阿木林 ā mù lín</h4>
<p>Người ngốc; đầu to óc quả nho, đầu gỗ</p>
<p>stupid person; flow-witted person; wooden-headed person</p>
<p>你真是个阿木林，这么简单的事也做不好。</p>
<p>(Nǐ zhēnshi gè āmù lín, zhème jiǎndān de shì yě zuò bù hǎo.)</p>
<p>Anh đúng là thằng đần. Đến việc đơn giản nhất cũng không làm nên hồn!</p>
<p>You’re such a fool. You can’t even do the simplest thing well.</p>
<h4>阿乡 ā xiāng</h4>
<p>nông thôn, nhà quê, quê mùa</p>
<p>country bumpkin; yokel</p>
<p>他带着阿乡买；东西去了。</p>
<p>(Tā dài zhe ā xiāng qù mǎi dōngxi le.)</p>
<p>Anh ta dẫn một gã quê mùa đi mua sắm rồi!</p>
<p>He took the country bumpkin shopping.</p>
<h4>挨不上 āi bù shàng</h4>
<p>chẳng liên quan; độc lập</p>
<p>have no relations; be irrelevant; be extraneous</p>
<p>这两件事根本挨不上。</p>
<p>(Zhè liǎng jiàn shì gēnběn āi bù shàng.)</p>
<p>Hai vấn đề này hoàn toàn chẳng liên quan đến nhau.</p>
<p>The two matters are totally unrelated.</p>
<p>Với kiến thức trên các bạn có thể hoàn toàn tự học tiếng trung được phải không nào.</p>
<h4>挨呲儿 āi cī r</h4>
<p>bị mắng, la rầy</p>
<p>get a talking-to; get a dressing down</p>
<p>小男孩怕挨呲儿便偷偷地把打碎的盘子扔掉</p>
<p>(Xiǎo nánhái pà āi zī er biàn tōutōu de bǎ dǎ suì de pánzi rēng diào)</p>
<p>Đứa trẻ con ngấm ngầm vứt cái đĩa vỡ đi để tránh bị la rầy.</p>
<p>The little boy furtively threw away the broken dish so as not to get a dressing down.</p>
<h4>挨个儿 āi gè r</h4>
<p>lần lượt, từng người một</p>
<p>one by one; in proper order; successively; in turn</p>
<p>学生们站好队挨个儿上了汽车.</p>
<p>(Xuéshēng men zhàn hǎo duì āigè er shàng le qìchē.)</p>
<p>Học sinh xếp hàng và từng người một lên xe buýt.</p>
<p>The students lined up and got on the bus in single file.</p>
<h4>挨剋 āi kēi</h4>
<p>bị mắng</p>
<p>get a talking-to; told off; get a dressing-down</p>
<p>瞧,挨剋了吧。你没瞧见你爸正忙着吗,还去给他捣乱。</p>
<p>(Qiáo, āi kè le ba. Nǐ méi qiáojiàn nǐ bà zhèng máng zhe ma, hái qù gěi tā dǎoluàn.)</p>
<p>Thấy chưa, bị mắng rồi đó. Không nhìn thấy bố đang bận khi mà em cắt ngang ông ý à?</p>
<p>See, you got a good talking-to. Didn’t you see your dad was busy when you went to interrupt him?</p>
<h4>矮半截 ǎi bàn jié</h4>
<p>thấp hèn, thấp kém hơn</p>
<p>be inferior to others; be worse than others</p>
<p>他认为清洁工的职业并不比别人矮半截.</p>
<p>(Tā rènwéi qīngjié gōng de zhíyè bìng bùbǐ biérén ǎi bànjié.)</p>
<p>Anh ta không nghĩ rằng công việc quét rác của mình thấp hèn hơn các công việc khác.</p>
<p>He doesn’t think his job as a street cleaner is inferior to others.</p>
<h4>案子 àn zi</h4>
<p>vụ to, vụ án lớn</p>
<p>case; law case</p>
<p>这是一起不小的案子.</p>
<p>(Zhè shì yīqǐ bù xiǎo de ànzi.)</p>
<p>Đây không đơn thuần là một vụ án nhỏ</p>
<p>This is a rather big case.</p>
<p>Ngoài ra, còn một số <strong>từ lóng tiếng trung</strong> khác:</p>
<p>搭车 dā chē Cho ai đi nhờ xe; làm việc gì cùng 1 lúc</p>
<p>搭错线了 dā cuò xiàn le Phạm sai lầm; hiểu nhầm; nhầm lẫn</p>
<p>搭档 dā dàng Hợp tác, đồng nghiệp, đồng tác giả</p>
<p>打八刀 dǎ bā dāo Ly dị</p>
<p>打镲 dǎ chǎ Chọc ai đó, chế giễu ai đó</p>
<p>打车 dǎ chē Bắt taxi, đi bằng taxi</p>
<p>Chúc các bạn học tốt với những bài học mà <strong>học tiếng trung </strong>đã chia sẻ.</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=Từ lóng tiếng Trung&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/tu-long-tieng-trung/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/tu-long-tieng-trung/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/tu-long-tieng-trung/&title=Từ lóng tiếng Trung">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/tu-long-tieng-trung/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/tu-long-tieng-trung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những lưu ý khi giao tiếp tiếng Trung</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/nhung-luu-y-khi-giao-tiep-tieng-trung/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/nhung-luu-y-khi-giao-tiep-tieng-trung/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 20 Nov 2014 04:49:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học tiếng Trung]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang tiếng Trung]]></category>
		<category><![CDATA[cẩm nang tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[tiếng trung giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://localhost/daytienghan/?p=81</guid>
		<description><![CDATA[Khi giao tiếp tiếng trung bạn phải chú ý những điều nói và không nên nói. Học tiếng Trung chưa đủ bạn phải học văn hóa trung hoa đặc biệt là văn hóa giao tiếp  để giao tiếp chuẩn. Tránh tình trạng hiểu sai ý của nhau dẫn đến những hiểu lầm đáng tiếc.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học tiếng Trung</strong></li><li>Ngày đăng: 20/11/2014 - 4:49 AM</li><li>4229 Lượt xem</li></ul><p class="p2"><strong>Khi giao tiếp tiếng trung </strong>bạn phải chú ý những điều nói và không nên nói. <strong>Học tiếng Trung </strong>chưa đủ bạn phải học văn hóa trung hoa đặc biệt là văn hóa giao tiếp  để giao tiếp chuẩn. Tránh tình trạng hiểu sai ý của nhau dẫn đến những hiểu lầm đáng tiếc. Dưới đây <strong>những điểm bạn cần lưu ý khi giao tiếp tiếng Trung</strong>:</p>
<p class="p2"><img class="aligncenter wp-image-315 size-full" src="http://localhost/hoctiengtrung.cntech.vn/wp-content/uploads/2014/11/nhung-luu-y-khi-giao-tiep-tieng-trung.jpg" alt="cam-nang-tieng-trung-nhung-luu-y-khi-giao-tiep" width="680" height="453" /></p>
<p class="p2"><b>1. Bạn nên dùng tiếng phổ thông để nói chuyện ngoại trừ những trường hợp đặc biệt</b></p>
<p class="p2"><b>2. Xưng hô thể hiện sự tôn trọng</b></p>
<p class="p2">Khi muốn thể hiện sự tôn trọng đối với người kia bạn nên sử dụng những cách xưng hô sau đây:</p>
<p class="p2"><strong>a. 称行政职务 (<span class="s3">Chēng xíngzhèng zhíwù</span>)：</strong>với cách xưng hô này bạn sẽ thể hiện sự tôn trọng coi trọng đối với nghề nghiệp,địa vị của người kia.</p>
<p class="p2"><strong>b. 称技术职称 (<span class="s3">Chēng jìshù zhíchēng</span>):</strong> Với cách xưng hô này bạn đã nói lên khẳng định của mình về tài năng cũng như trình độ của người kia.Nếu trong trường hợp bạn chưa biết rõ về trình độ của người ấy thì xưng hô 1 cách chung chung(không đề cao hoặc hạ thấp quá).</p>
<p class="p3"><span class="s4"><strong>c.</strong> 泛尊称 như 先生、小姐、夫人、女士 (</span>Fàn zūnchēng như xiānshēng, xiǎojiě, fūrén, nǚshì)</p>
<p class="p2"><b>3. Các từ thể hiện sự lịch sự phổ biến hay dùng:</b></p>
<ul class="ul1">
<li class="li4">Khi gặp mặt ta dùng “您好”. (<span class="s3">Nín hǎo)</span></li>
<li class="li4">Khi hỏi họ (họ trong họ và tên) ta dùng “贵姓”. (<span class="s3">Guìxìng)</span></li>
<li class="li4">Khi hỏi địa chỉ cư trú ta dùng “府上”. (<span class="s3">Fǔ shàng)</span></li>
<li class="li4">Khi đã ngưỡng mộ từ lâu ta dùng “久仰”. (<span class="s3">Jiǔyǎng)</span></li>
<li class="li4">Khi không gặp 1 thời gian dài ta dùng “久违”. <span class="s3">(Jiǔwéi)</span></li>
</ul>
<ul class="ul1">
<li class="li4">Khi nhờ người khác giúp đỡ ta dùng “劳驾”. (<span class="s3">Láojià)</span></li>
<li class="li4">Khi hỏi ta dùng “请问”. (<span class="s3">Qǐngwèn)</span></li>
<li class="li4">Khi nhờ người khác giúp sức ta dùng “协助”. (<span class="s3">Xiézhù)</span></li>
<li class="li4">Khi nhờ người khác giải đáp ta dùng “请教”. (<span class="s3">Qǐngjiào)</span></li>
<li class="li4">Khi nhờ người khác làm việc gì ta dùng “拜托”. (<span class="s3">Bàituō)</span></li>
</ul>
<ul class="ul1">
<li class="li4">Khi làm phiền người khác ta dùng “打扰”. (<span class="s3">Dǎrǎo)</span></li>
<li class="li4">Khi sẵn tiện nhờ người khác ta dùng “借光”. (<span class="s3">Jièguāng)</span></li>
<li class="li4">Khi nhờ sửa bài viết ta dùng “斧正”. (<span class="s3">Fǔzhèng)</span></li>
<li class="li4">Khi nhận được ý tốt của người khác ta dùng “领情”. (<span class="s3">Lǐngqíng)</span></li>
<li class="li4">Khi nhờ người khác chỉ dẫn ta dùng “赐教”. (<span class="s3">Cìjiào)</span></li>
</ul>
<ul class="ul1">
<li class="li4">Khi được người khác giúp ta dùng “谢谢”. (<span class="s3">Xièxiè)</span></li>
<li class="li4">Chúc người khác khỏe mạnh ta dùng “保重”. (<span class="s3">Bǎozhòng)</span></li>
<li class="li4">Chúc tụng người khác ta dùng “恭喜”. (<span class="s3">Gōngxǐ)</span></li>
<li class="li4">Khi nói về tuổi tác của người già ta dùng “高寿”. <span class="s3">(Gāoshòu)</span></li>
<li class="li4">Khi người cảm thấy khó chịu ta dùng “欠安”. (<span class="s3">Qiàn’ān)</span></li>
</ul>
<ul class="ul1">
<li class="li4">Khi thăm hỏi người khác ta dùng “拜访”. (<span class="s3">Bàifǎng)</span></li>
<li class="li4">Khi muốn người khác nhận ta dùng “笑纳”. (<span class="s3">Xiàonà)</span></li>
<li class="li4">Khi tặng ảnh cho người khác ta dùng “惠存”. (<span class="s3">Huì cún) </span></li>
<li class="li4">Khi mời mua hàng ta dùng “惠顾”. (<span class="s3">Huìgù)</span></li>
<li class="li4">Khi muốn được chiếu cố,lưu ý đến ta dùng “关照”. (<span class="s3">Guānzhào)</span></li>
</ul>
<ul class="ul1">
<li class="li4">Khi muốn tán dương ý kiến của người khác ta dùng “高见”. (<span class="s3">Gāojiàn)</span></li>
<li class="li4">Khi trả lại đồ ta dùng “奉还”. (<span class="s3">Fènghuán)</span></li>
<li class="li4">Khi mời,hẹn người khác ta dùng “赏光”. (<span class="s3">Shǎngguāng)</span></li>
<li class="li4">Khi nhận được thư của người khác ta dùng “惠书”. (<span class="s3">Huì shū)</span></li>
<li class="li4">Nhà của mình thì nói “寒舍”. <span class="s3">(Hánshè)</span></li>
</ul>
<ul class="ul1">
<li class="li4">Khi cần suy nghĩ thêm ta dùng “斟酌”. (<span class="s3">Zhēnzhuó)</span></li>
<li class="li4">Khi không đáp ứng được yêu cầu ta dùng “抱歉”. (<span class="s3">Bàoqiàn)</span></li>
<li class="li4">Khi muốn người khác lượng thứ ta dùng “包涵”. (<span class="s3">Bāohan)</span></li>
<li class="li4">Khi có hành vi ,lời nói không ổn ta dùng “对不起”. (<span class="s3">Duìbùqǐ)</span></li>
<li class="li4">Khi thăm hỏi động viên ta dùng “辛苦”. (<span class="s3">Xīnkǔ)</span></li>
</ul>
<ul class="ul1">
<li class="li4">Khi đón khách ta dùng “欢迎”. (<span class="s3">Huānyíng)</span></li>
<li class="li4">Khi mời ngồi ta dùng “请坐”. (<span class="s3">Qǐng zuò)</span></li>
<li class="li4">Khi đi cùng bạn bè ta dùng “奉陪”. (<span class="s3">Fèngpéi)</span></li>
<li class="li4">Khi tạm biệt ta dùng “再见”. (<span class="s3">Zàijiàn)</span></li>
<li class="li4">Khi muốn về trước ta dùng “失陪”. (<span class="s3">Shīpéi)</span></li>
<li class="li4">Khi tiễn khách ta dùng “留步”. (<span class="s3">Liúbù)</span></li>
<li class="li4">Khi tiễn người khác đi xa ta dùng “平安”. (<span class="s3">Píng’ān)</span></li>
</ul>
<p class="p2">Trên thực tế chúng ta chỉ sử dụng 1 số từ thông dụng như “您好、再见，谢谢、对不起” (<span class="s3">Nín hǎo, zàijiàn, xièxiè, duìbùqǐ)</span>,hoặc đặt từ “请” (<span class="s3">Qǐng) </span>lên đầu câu.</p>
<p class="p2" style="text-align: right;"><strong>Học Tiếng Trung</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=Những lưu ý khi giao tiếp tiếng Trung&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/nhung-luu-y-khi-giao-tiep-tieng-trung/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/nhung-luu-y-khi-giao-tiep-tieng-trung/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/nhung-luu-y-khi-giao-tiep-tieng-trung/&title=Những lưu ý khi giao tiếp tiếng Trung">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/nhung-luu-y-khi-giao-tiep-tieng-trung/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/nhung-luu-y-khi-giao-tiep-tieng-trung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bí quyết học tiếng Trung Nhanh, Chuẩn, Chính xác</title>
		<link>http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac/</link>
		<comments>http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 20 Oct 2014 08:20:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Hồ Bình]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang tiếng Trung]]></category>
		<category><![CDATA[bí quyết học tiếng trung]]></category>
		<category><![CDATA[học tiếng trung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytienghan.com/?p=110</guid>
		<description><![CDATA[Tiếng Trung và tiếng Nhật đều là ngôn ngữ tượng hình. Để ghi nhớ tốt cách viết, nên dành hẳn một thời gian đầu để học viết, đừng vội đả động đến ngữ pháp...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Hồ Bình</strong></li><li>Ngày đăng: 20/10/2014 - 3:20 PM</li><li>3026 Lượt xem</li></ul><h3>1. Xác định lý do bạn muốn học tiếng trung</h3>
<h4>Viết tiếng trung quốc không phải là giun bò</h4>
<p>Tiếng Trung và tiếng Nhật đều là ngôn ngữ tượng hình. Để ghi nhớ tốt cách viết, nên dành hẳn một thời gian đầu để học viết, đừng vội đả động đến ngữ pháp.</p>
<p>Đối với tiếng Trung, bạn không cần thiết phải thuộc tất cả 214 bộ thủ, nhưng nên tập viết tất cả chúng, điều này sẽ giúp bạn thuộc một số bộ căn bản, thường dùng, cũng như làm quen với các bộ còn lại.</p>
<h4>Nói tiếng trung không bị ngọng</h4>
<p>Mặc dù cùng trong hệ ngôn ngữ Á Đông nhưng tiếng Việt, Trung, Nhật và Hàn có những điểm khác biệt rõ rệt. Tiếng Việt của chúng ta được hình thành trên cơ sở hệ thống 6 thanh điệu, nên cấu tạo thanh quản, vòm họng của người Việt cũng trở nên khác biệt, cần lưu ý khi học tiếng Trung, Nhật.</p>
<p><a href="http://hoctiengtrung.cntech.vn/wp-content/uploads/2014/10/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac.jpg"><img class="alignnone size-medium wp-image-320" src="http://hoctiengtrung.cntech.vn/wp-content/uploads/2014/10/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac-600x400.jpg" alt="bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac" width="600" height="400" /></a></p>
<p>Trung tâm Tiếng Trung chỉ ra tiếng trung quốc gồm 4 thanh điệu, được đánh số từ 1 đến 4 với cao độ và sự thay đổi khác nhau. Điểm cần chú ý là tiếng Trung chủ yếu sử dụng âm vòm họng, tức là nơi quyết định 80% âm vực là vòm họng. Các sự thay đổi ở lưỡi và hàm răng chỉ mang yếu tố phụ trợ. Thời gian đầu luyện nói tiếng Trung, các bạn có thể tập nín thở trong khi nói, việc này làm giảm dần sự phụ thuộc vào âm mũi, và dần tăng độ tự nhiên cho âm vòm họng của các bạn. Bên cạnh đó, các bạn có thể tập thở 4 nhịp hoặc thở ngược để đạt được âm điệu hoàn chỉnh nhất. Đừng quên chăm sóc thanh quản của mình bằng chế độ ăn thích hợp, nhiều vitamin A, C, D hạn chế đồ lạnh, cay nóng.</p>
<h4>Nghe tiếng trung qua phim hoặc bất kỳ đâu</h4>
<p>Nghe bất cứ nơi đâu, nghe bất cứ lúc nào, nhưng chớ nên nghe bất cứ cái gì. Học ngoại ngữ quan trọng ở chỗ rèn luyện liên tục, luyện nghe không chỉ làm tăng khả năng nghe, mà còn gián tiếp nâng cao khả năng nói và phản xạ. Tuy nhiên, bạn cần phải luyện nghe đúng phương pháp. Trước hết, cần đặt ra mục tiêu cho việc luyện nghe: hôm nay sẽ nghe cái gì, nghe bao lâu, nghe xong rồi làm gì? Việc xác định rõ ràng mục tiêu sẽ khiến cho việc học nghe trở nên nghiêm túc hơn, không còn yếu tố tùy hứng, thích thì nghe, và cũng giúp bạn biết được mình đang ở đâu.</p>
<h3>2. Học các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong tiếng Trung</h3>
<h4>Trung quốc đang ảnh hướng đến thế giới</h4>
<p>Hiện nay số người nói tiếng Trung trên thế giới là nhiều nhất. Theo “Niên giám Anh quốc” đã thống kê thì số người nói tiếng Anh ở trên thế giới có khoảng 310 triệu người. Số người biết nói tiếng Anh có khoảng 300 triệu người. Tổng cộng có khoảng 600 triệu người. Còn số người biết nói tiếng Hán là bao nhiêu? Hiện nay dân số Trung Quốc đại lục là 1.390 triệu người. Cộng thêm dân số Đài Loan, người Hoa và số người biết tiếng Trung Quốc ở trên thế giới (trong đó có Việt Nam) thì số người nói tiếng Trung Quốc và biết nói tiếng Trung Quốc có khoảng trên 1.400 triệu người, tức là gấp hơn hai lần số người nói và biết nói tiếng Anh. Điều đó chứng tỏ khoảng ¼ dân số trên thế giới nói hoặc biết nói tiếng Trung Quốc. Sự thật đó cho thấy, tiếng Trung Quốc chiếm một vị trí quan trọng trên trường quốc tế, đồng thời nó có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền văn hóa và kinh tế trên toàn thế giới.</p>
<h4>Ai cũng có thể học tiếng trung</h4>
<p>Trung Quốc cổ đại được coi là “chiếc nôi của trí thức”. Người Ả Rập cho rằng: “Tri thức ở mãi tận bên Trung Quốc, hãy đến đó mà tìm”. Thảo nào mà ngày nay trên thế giới đang dấy lên “Cơn sốt” học tiếng Trung Quốc. Qua tìm hiểu, chúng tôi thấy, có 3 nguyên nhân dẫn đến cơn sốt đó: Một là do sự hấp dẫn của tiếng Hán tượng hình. Hai là do Trung Quốc đã và đang ngày càng mở rộng việc buôn bán, hợp tác với nước ngoài. Và cuối cùng do Trung Quốc có một di sản văn hóa vô cùng phong phú. Hiện nay có khoảng 5 triệu người châu Á học tiếng Trung Quốc, trong đó có người Việt Nam. Ở Mỹ có trên năm chục trường học dạy tiếng Trung Quốc; từ năm 1994 môn tiếng Hán là môn ngoại ngữ thứ hai để thi vào đại học ở Mỹ. Tại châu Âu, rất nhiều trường đại học coi Hán ngữ là ngoại ngữ số 1. Ở Trung Quốc, chỉ trong 45 năm trở lại đây đã đào tạo được hơn 6 vạn lưu học sinh về Hán ngữ và văn hóa Trung Quốc cho hơn 150 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Có chuyên gia dự đoán: “Thế kỷ 21, tiếng Hán mà ngày nay khoảng một phần tư dân số thế giới đang sử dụng sẽ trở thành thứ ngôn ngữ lưu hành thông dụng nhất trên toàn thế giới”.</p>
<h3>3. Khó khăn thực tại khi theo học tại trung tâm tiếng trung Hà Nội</h3>
<p>Khi mới bắt đầu học tiếng Trung hẳn rất nhiều người tự hỏi “Làm thế nào để học tốt tiếng Trung”, “Mình nên bắt đầu từ đâu?”, “Phương pháp học thế nào cho hiệu quả?” “”….Câu trả lời là:</p>
<h4>Phát âm thế nào cho chuẩn</h4>
<p>Tôi có thể khẳng định rằng phát âm chuẩn là yêu cầu cơ bản nhất cũng là quan trọng nhất giúp chúng ta nghe nói thành thạo như người bản xứ. Tôi lấy tiếng Anh làm ví dụ. Bạn có thể thấy hầu hết trong chúng ta bỏ ra rất nhiều thời gian học tiếng Anh có người ít nhất cũng ba năm, bản thân tôi là sáu năm nhưng luận về nghe và nói thì Tây nghe mãi mới hiểu, còn mình nghe mãi Tây nói chả hiểu. Một lí do quan trọng đó là chúng ta không có nền tảng về ngữ âm tốt, không được phát âm chuẩn ngay từ đầu. Cho nên việc phát âm sai cứ dần dần ăn sâu vào trong tiềm thức chúng ta đến khi muốn sửa cũng khó, tạo ra một rào cản ngoại ngữ sau này, khiến cho việc nghe của bạn chở nên khó khăn hơn (quả thật đây là một kĩ nẵng khó nhất đối với học sinh, sinh viên Việt Nam khi học tiếng Anh) trong khi chúng ta nói không chuẩn ngữ âm và ngữ điệu. Việc phát âm không chuẩn chúng ta nên sửa ngay khi mới bắt đầu bập bẹ “b, p ,f”…và đừng tạo thói quen học phát âm một ngoại ngữ gán với một âm tương đồng của tiếng Việt mình. Ví dụ khi bạn muốn phát âm những âm khó trong tiếng Trung ví dụ như 6 âm điển hình này “z, c, s, zh, ch, sh, “. thường nghĩ đến việc học như sau.</p>
<ul>
<li>Z đọc như chữ ch tiếng việt “chưa”</li>
<li>c đọc như chữ x tiếng việt nhưng tống hơi mạnh T/xưa</li>
<li>zh đọc như chữ Tr tiếng việt “trưa” sh đọc như chữ s tiếng việt ” sưa”</li>
<li>ch đọc như chữ s tiếng việt nhưng tống hơi mạnh T/sưa….</li>
</ul>
<p>Bản thân tôi nhận đấy đây là cách học không hoàn toàn sai mà chưa hiệu quả, chỉ giúp chúng ta học nhớ phát âm một cách ngu ngơ “hình như nó phát âm giông giống thế này”. Đây là cách học không toàn diện, chẳng những làm cho chúng ta phát âm lệch chuẩn mà còn tạo thói quen phát âm sai, khi nói người khác rất khó hiểu và chỉ có những người phát âm sai như thế mới có thể hiểu. giống như câu chuyện “Học tiếng Anh để nói chuyện với người Việt” vậy. Vì thế hãy nghe người bản xứ, nghe người Trung Quốc đặc biệt là người Bắc Kinh phát âm như thế nào ta học theo như thế. Như vậy chìa khóa đầu tiên là hãy bắt đầu bằng việc học phát âm chuẩn về cả ngữ âm và ngữ điệu giống với người bản xứ.</p>
<h4>Chịu khó học từ vựng vào là kinh nghiệm học tiếng trung quốc tốt nhất</h4>
<p>Với một hệ thống chữ tượng hình như tiếng Trung nhiều nét nhiều chữ khó nhớ vậy làm thế nào để nhớ được tiếng Trung? Phương pháp là nhớ 214 bộ thủ. Dựa vào bộ thủ để học qua cách triết tự từ, liên quan đến ý nghĩa của nó. “Chim chích mà đậu cành tre/ Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm” Đó là chữ 德,dễ nhớ đúng không nào. Đôi khi bản thân mình hãy tự sáng tạo ra những cách triết tự từ, chính chủ cho riêng mình. Ví dụ tôi nhớ chữ 啊”A mở miệng gọi ba từ tốn”…. Bằng nhiều cách sáng tạo khác nhau dựa vào bộ thủ ta có thể liên hệ đến sự vật hiện tượng nào đó liên quan đến ý nghĩa của chữ. Vì vậy trí nhớ của chúng ta sẽ thật phi thường: nói, viết thành thạo chỉ với khoảng 1500 chữ Hán cơ bản.</p>
<p>Mỗi ngày hãy tạo thói quen ôn lại từ mới, chỉ khoảng 10 chữ cùng với những mẫu câu thường dùng. Mưa dần thấm lâu không cần vội vàng đốt cháy giai đoạn. Sáng sớm khi vừa ngủ dậy não chúng ta chưa bị những tin tức hỗn tạp xâm nhập, khi học không bị tác động của tin tức hỗn hợp, tương tự như vậy, trước khi ngủ mà hoc tập, do sau đó không bị tác đông của tin tức nên hiệu quả tương đối tốt đều là khoảng thời gian tốt cho việc rèn nhớ chữ.</p>
<p>Bạn có thể học từ vựng ở bất kì đâu bất kì khi nào! Ngay trước bàn học của tôi cũng dán đầy là chữ Hán, hàng ngày ngó qua nhìn lại thú vị lắm đấy. Có thể là bạn gặp một chữ Hán ngay trên đường đi, trên những quảng cáo, trên bao bì sản phẩm….hãy cố đoán xem nó là từ hay cụm từ gì. Nếu hay hãy viết ngay lại nhé! Có ích đấy!</p>
<p>Việc học từ vựng không thoát ly ngữ cảnh.Đối với thanh thiếu niên, trí nhớ mang tính máy móc tương đối cao, đối với người trưởng thành, trí nhớ mang tính lý giải cao. Chỉ có những vấn đề đã được hiểu mới có thể cảm thụ một cách sâu sắc, mới ghi nhớ được. Liên hệ với ngữ cảnh chính là nhấn mạnh phương pháp hiệu quả của sự ghi nhớ.</p>
<p>Bạn cũng có thể học từ vựng qua sách vở, báo tạp chí, truyện tranh…..Mọi phương pháp đều mang lại hiệu quả nhất định, hãy thực hành nó bạn sẽ nâng cao vốn từ của mình.</p>
<h4>Hãy thay đổi bằng cách chịu khó đọc kinh nghiệm mới</h4>
<p>Bộ óc con người sẽ trở lên thật nhàm chán khi phải lặp đi lặp lại một việc gì đó. Đặc biệt đối với việc học ngoại ngữ. Ngồi “tụng kinh” viết lách cả ngày thì đầu óc dồ dại mất. Một lời khuyên cho phương pháp học hiệu quả tiếng Trung đó là thường xuyên thay đổi phương pháp học tiếng Trung. Hôm nay học mười từ mới, nghe 3 bài hát tiếng Trung, đọc một câu chuyện. Ngày mai ôn mười từ hôm qua, xem phim có phụ đề tiếng Trung, thử dịch truyện….Đối với mỗi người nên tạo cho mình những phương pháp mới phù hợp biến niềm hứng thú 兴趣是最好的老师 trở thành “取之不完，用之不尽”的动力- nguồn động lực bất tận.</p>
<h4>Kiên trì bền bỉ học tiếng hoa</h4>
<p>Có rất nhiều người chở nên chán nản với thứ ngôn ngữ tượng hình này khi học được một thời gian nhất định. Ban đầu thì ta hứng thú với việc học hơn trăm từ vựng với những nét nghĩa đơn giản dể học nhưng càng học sâu thì không những đòi hỏi bạn phải nâng cao vốn từ vựng nhớ nhiều từ hơn, gặp nhiều từ nhiều nét hơn….”Ôi sao mà khó nhớ thế nhỉ” ….Vậy đấy việc học không bao giờ là dễ dàng, chỉ khi bạn kiên trì những giai đoạn đầu cố gắng nỗ lực 对汉语有感兴趣 cho giai đoạn sau thì việc học tiếng Trung ắt thành.</p>
<p>Trên đây là kinh nghiệm xương máu khi theo học tiếng trung. Hi vọng rằng <strong>bí quyết  học tiếng trung NHANH , CHUẨN , CHÍNH XÁC</strong> sẽ giúp đỡ gì bạn trong quá trình theo học tiếng trung quốc.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Học Tiếng Trung</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=Bí quyết học tiếng Trung Nhanh, Chuẩn, Chính xác&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac/">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac/">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac/&title=Bí quyết học tiếng Trung Nhanh, Chuẩn, Chính xác">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac/">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengtrung.cntech.vn/bi-quyet-hoc-tieng-trung-nhanh-chuan-chinh-xac/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
